Thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài là vấn đề doanh nghiệp FDI cần đặc biệt lưu ý sau khi phát sinh lợi nhuận tại Việt Nam. Nhà đầu tư chỉ được chuyển lợi nhuận hợp pháp ra nước ngoài khi đã đáp ứng các điều kiện về thuế, tài chính và quản lý ngoại hối. Đặc biệt, từ ngày 18/08/2026, quy định mới tại Thông tư 38/2026/TT-NHNN có nhiều điểm cần cập nhật về tài khoản và dòng tiền đầu tư nước ngoài. Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ giúp quý khách hiểu hơn về chủ đề này.
Điều kiện để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Muốn chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, các nhà đầu tư trước tiên cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật khi thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra, cần đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Cần thực hiện các nghĩa vụ do cơ quan thuế yêu cầu khi kết thúc dự án đầu tư tại Việt Nam.
- Nộp báo cáo tài chính (Báo cáo đã được kiểm toán) và tờ khai quyết toán thuế TNDN tại năm tài chính.
- Trên báo cáo tài chính trên tài khoản 4211 (lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước) và tài khoản 4212 (lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay) không có sự chuyển lỗ lũy kế sang năm sau.
- Tiến hành nộp hồ sơ thông báo với cơ quan thuế quản lý về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.
Lợi nhuận nào được chuyển ra nước ngoài?
Theo Thông tư 186/2010/TT-BTC, lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài là lợi nhuận hợp pháp được chia hoặc thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam. Lợi nhuận có thể được chuyển bằng tiền hoặc bằng hiện vật.
Có thể hiểu đơn giản:
Lợi nhuận được chuyển = lợi nhuận hợp pháp thuộc về nhà đầu tư – các khoản đã sử dụng/tái đầu tư hoặc các khoản phải loại trừ theo quy định.
Đối với lợi nhuận chuyển hằng năm, số lợi nhuận được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản lợi nhuận chưa chuyển từ những năm trước; đồng thời phải loại trừ những khoản nhà đầu tư đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư, chi tiêu tại Việt Nam theo quy định.
Ví dụ
Công ty FDI có:
- Lợi nhuận sau thuế năm 2026: 10 tỷ đồng;
- Lỗ lũy kế sau khi chuyển lỗ: 0 đồng;
- Nhà đầu tư nước ngoài được chia 80% lợi nhuận;
- Nhà đầu tư không sử dụng khoản lợi nhuận này để tái đầu tư hoặc chi tiêu tại Việt Nam.
Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật, phần lợi nhuận được chia cho nhà đầu tư có thể được thực hiện thủ tục chuyển ra nước ngoài.
Hồ sơ chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Hồ sơ thông báo với cơ quan thuế
Thông thường gồm:
- Thông báo về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mẫu;
- Giấy ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện thay;
- Tài liệu chứng minh số lợi nhuận được chuyển;
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán;
- Hồ sơ quyết toán thuế TNDN;
- Tài liệu chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Quyết định/chứng từ về việc phân phối lợi nhuận theo quy định của doanh nghiệp;
- Các tài liệu khác theo yêu cầu thực tế của cơ quan thuế.
Hồ sơ làm việc với ngân hàng
Ngân hàng được phép có thể yêu cầu hồ sơ, chứng từ để xác minh mục đích và tính hợp pháp của giao dịch.
Theo Thông tư 38/2026/TT-NHNN, ngân hàng được phép có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng, kiểm tra và lưu giữ chứng từ phù hợp với giao dịch; đồng thời nhà đầu tư/doanh nghiệp phải cung cấp tài liệu, chứng từ liên quan theo yêu cầu của ngân hàng.
Do đó, ngoài hồ sơ thông báo với cơ quan thuế, doanh nghiệp nên chủ động chuẩn bị:
- Thông báo chuyển lợi nhuận đã gửi cơ quan thuế;
- Báo cáo tài chính;
- Quyết toán thuế;
- Chứng từ nộp thuế;
- Quyết định chia lợi nhuận;
- Chứng từ xác định quyền nhận lợi nhuận của nhà đầu tư;
- Hồ sơ pháp lý của nhà đầu tư;
- Thông tin tài khoản vốn đầu tư;
- Chứng từ khác theo yêu cầu của ngân hàng.
Thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Bước 1: Xác định số lợi nhuận được phép chuyển
Doanh nghiệp kiểm tra:
- Lợi nhuận sau thuế;
- Lỗ lũy kế;
- Phần lợi nhuận thuộc về nhà đầu tư nước ngoài;
- Các khoản đã sử dụng/tái đầu tư;
- Nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính.
Bước 2: Hoàn thành nghĩa vụ thuế và báo cáo
Doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ thuế liên quan và lập/nộp báo cáo tài chính, quyết toán thuế theo quy định.
Bước 3: Thực hiện phân phối lợi nhuận
Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục nội bộ về phân phối lợi nhuận cho nhà đầu tư theo loại hình doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp.
Bước 4: Thông báo với cơ quan thuế
Nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp được ủy quyền gửi thông báo chuyển lợi nhuận đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Thời điểm gửi phải trước ngày dự kiến chuyển lợi nhuận ít nhất 07 ngày làm việc.
Bước 5: Chuẩn bị hồ sơ ngân hàng
Doanh nghiệp làm việc với ngân hàng nơi mở tài khoản vốn đầu tư để kiểm tra hồ sơ và điều kiện thực hiện giao dịch.
Bước 6: Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Từ ngày 18/08/2026, việc chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài phải tuân thủ cơ chế tài khoản theo Thông tư 38/2026/TT-NHNN. Việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài về nguyên tắc được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư tại ngân hàng được phép.
Điểm mới quan trọng về tài khoản vốn từ ngày 18/08/2026
- Trước đây, Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Từ ngày 18/08/2026, Thông tư 38/2026/TT-NHNN thay thế và sử dụng khái niệm tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Theo quy định mới, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi chuyển ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư, trừ trường hợp ngoại lệ được quy định.
- Đồng thời, Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định ngân hàng được phép phải ban hành quy định nội bộ về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư và yêu cầu minh bạch dòng tiền, trong đó phải ghi rõ số tiền và mục đích chuyển tiền tại mỗi lệnh chuyển tiền.
Ngưỡng sở hữu nước ngoài cần lưu ý
- Một điểm đáng chú ý trong hệ thống quy định mới là tiêu chí xác định tổ chức kinh tế thuộc diện phải sử dụng tài khoản vốn đầu tư đã được điều chỉnh theo hướng nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ, thay vì cách diễn đạt “từ 51%” trước đây. Thông tư 38/2026/TT-NHNN tiếp tục thống nhất với cách tiếp cận này.
- Do đó, doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên 50% nhưng dưới 51% cũng cần đặc biệt kiểm tra nghĩa vụ về tài khoản vốn đầu tư.
Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài có phải nộp thuế không?
Việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài không phải là một loại thuế riêng đánh vào hành vi chuyển tiền. Tuy nhiên, trước khi chuyển, doanh nghiệp phải xử lý đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động tạo ra khoản lợi nhuận.
| Trường hợp | Vấn đề thuế cần lưu ý |
| Nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài | Kiểm tra nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và các nghĩa vụ liên quan đến nhà đầu tư |
| Nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài | Cần rà soát nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn |
| Chuyển vốn khi giảm vốn/chấm dứt đầu tư | Không mặc nhiên coi toàn bộ số tiền chuyển ra là lợi nhuận; cần xác định bản chất khoản tiền |
| Chuyển các nguồn thu hợp pháp khác | Phải xác định nguồn thu và nghĩa vụ thuế tương ứng |
Vì vậy, không nên áp dụng một cách máy móc nguyên tắc “chuyển lợi nhuận ra nước ngoài không phải nộp thêm thuế”. Cần xác định nhà đầu tư là cá nhân hay tổ chức, bản chất khoản tiền và nghĩa vụ thuế đã phát sinh.
Trường hợp nào không được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Nhà đầu tư cần thận trọng trong các trường hợp:
- Doanh nghiệp vẫn còn lỗ lũy kế sau khi thực hiện chuyển lỗ theo quy định;
- Chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính;
- Chưa hoàn thành báo cáo tài chính, quyết toán thuế theo trường hợp phải thực hiện;
- Khoản tiền chưa được xác định là lợi nhuận hợp pháp thuộc quyền nhận của nhà đầu tư;
- Hồ sơ phân phối lợi nhuận không phù hợp;
- Không thực hiện thông báo chuyển lợi nhuận theo quy định;
- Không đáp ứng yêu cầu về tài khoản và chứng từ ngoại hối;
- Chuyển tiền không đúng mục đích hoặc không chứng minh được nguồn tiền;
- Hồ sơ cung cấp cho ngân hàng không đầy đủ hoặc không thống nhất.
Đặc biệt, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào số dư tiền trên tài khoản ngân hàng để kết luận rằng có thể chuyển số tiền đó về nước. Điều kiện quan trọng là phải chứng minh được nguồn tiền hợp pháp và số lợi nhuận thực tế được phép phân phối.
Một số lưu ý khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Thứ nhất, phải phân biệt “lợi nhuận” với “nguồn thu hợp pháp”
Thông tư 38/2026/TT-NHNN điều chỉnh cả việc chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài. Do đó, không phải mọi khoản tiền nhà đầu tư nhận từ Việt Nam đều được gọi là lợi nhuận.
Thứ hai, cần cập nhật quy định ngân hàng sau ngày 18/08/2026
Đây là điểm mới quan trọng. Thông tư 38/2026/TT-NHNN đã thay thế Thông tư 06/2019/TT-NHNN.
Do đó, hồ sơ thực tế cần được kiểm tra theo yêu cầu của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản vốn đầu tư.
Thứ ba, thông báo thuế và hồ sơ ngân hàng là hai vấn đề khác nhau
Việc đã gửi thông báo cho cơ quan thuế không có nghĩa ngân hàng đương nhiên phải thực hiện giao dịch. Ngân hàng vẫn có trách nhiệm kiểm tra chứng từ, mục đích và tính phù hợp của giao dịch theo quy định quản lý ngoại hối.
Thứ tư, cần kiểm tra nghĩa vụ thuế của cá nhân nhà đầu tư
Nếu nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp cần rà soát nghĩa vụ thuế TNCN trước khi thực hiện thanh toán lợi nhuận.
Thứ năm, nên chuẩn bị hồ sơ trước ngày dự kiến chuyển tiền
Doanh nghiệp nên xác định trước:
Ngày hoàn thành quyết toán → ngày thông báo thuế → thời hạn 07 ngày làm việc → ngày chuyển tiền dự kiến → hồ sơ ngân hàng.
Việc chuẩn bị trước giúp hạn chế tình trạng đã chia lợi nhuận nhưng không thể chuyển tiền do thiếu chứng từ.
Các câu hỏi thường gặp
Nhà đầu tư nước ngoài có bắt buộc phải chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hằng năm không?
Không phải cứ có lợi nhuận là bắt buộc phải chuyển ngay ra nước ngoài. Nhà đầu tư có thể lựa chọn việc sử dụng lợi nhuận theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, nếu thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thì phải đáp ứng điều kiện và thủ tục tương ứng.
Có thể gộp lợi nhuận nhiều năm để chuyển một lần không?
Việc này cần xem xét trên cơ sở số lợi nhuận chưa chuyển của các năm trước, tình trạng lỗ lũy kế, hồ sơ tài chính – thuế và quy định về phân phối lợi nhuận. Không nên mặc nhiên hiểu rằng lợi nhuận của nhiều năm có thể cộng dồn và chuyển mà không cần rà soát hồ sơ của từng năm.
Có phải xin cơ quan thuế cấp phép trước khi chuyển lợi nhuận không?
Thông thường, nhà đầu tư thực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi chuyển lợi nhuận ít nhất 07 ngày làm việc theo Thông tư 186/2010/TT-BTC; đây không phải thủ tục xin giấy phép chuyển lợi nhuận.
Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài có bắt buộc qua tài khoản vốn đầu tư không?
Có, về nguyên tắc việc chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư theo Thông tư 38/2026/TT-NHNN, trừ trường hợp ngoại lệ được quy định.
Có được chuyển lợi nhuận bằng hiện vật không?
Có. Thông tư 186/2010/TT-BTC cho phép lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật. Trường hợp chuyển bằng hiện vật phải thực hiện theo quy định pháp luật về xuất nhập khẩu và các quy định pháp luật có liên quan.
Quý khách hàng muốn tư vấn chi tiết về thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

