Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Kinh doanh hoạt động thể thao là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Nhà nước. Bởi vậy, cá nhân, tổ chức khi kinh doanh hoạt động thể thao như Bơi lội, Khiêu vũ, Đấu kiếm, Yoga, Gym… phải xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh với loại hình thể thao đó. Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ giải đáp thắc mắc của Quý khách hàng về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

Đăng ký kinh doanh - Đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thể dục thể thao năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2018;
  • Nghị định số 36/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thể dục, thể thao;
  • Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn thể dục thể hình và fitness, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 07/2021/TT-BVHTTDL;
  • Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL năm 2022 về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch, được sửa đổi bổ sung tại từng thời điểm.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao là gì?

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thể thao của doanh nghiệp là một loại giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các công ty, hộ kinh doanh cá thể có phát sinh hoạt động kinh doanh hoạt động thể thao nhằm ghi nhận các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh này đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được kinh doanh theo quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn, quyền lợi cho người dân khi tham gia các hoạt động thể thao.

Trong đó, giấy chứng nhận sẽ bao gồm các thông tin sau:

  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Họ tên người đại diện theo pháp luật;
  • Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao;
  • Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;
  • Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.

Doanh nghiệp cần lưu ý, chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

Điều kiện để được kinh doanh hoạt động thể thao là gì?

Điều kiện chung về kinh doanh hoạt động thể thao

  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
  • Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh hoạt động thể thao. Nguồn tài chính do cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao tự chịu trách nhiệm;
  • Có nhân viên chuyên môn khi kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định dưới đây:

Đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao thuộc một trong các trường hợp sau: i) Cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao; ii) Kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện. Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có hướng dẫn tập luyện thì phải có người hướng dẫn tập luyện thể thao đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Là huấn luyện viên hoặc vận động viên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương;
  • Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
  • Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Đối với cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải có đủ nhân viên chuyên môn sau đây:

  • Người hướng dẫn tập luyện thể thao đáp ứng một trong các điều kiện sau
  • Là huấn luyện viên hoặc vận động viên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương;
  • Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
  • Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Nhân viên cứu hộ tại cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao là người được tập huấn chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Nhân viên y tế thường trực cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao là người có trình độ chuyên môn từ trung cấp y tế trở lên hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao

Căn cứ Điều 19 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết vởi Mục B Chương II Phần II Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL năm 2022 quy định số lượng hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện gồm 01 bộ và bao gồm các tài liệu sau:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
  • Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP

Đối với trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện; doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm; doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao dưới nước thì hai tài liệu sau:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn

Trình tự xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Căn cứ tiểu mục 70 Mục B Chương II Phần II Thủ tục ban hành kèm theo Quyết định 3684/QĐ-BVHTTDL năm 2022 có hướng dẫn trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được thực hiện như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.

Bước 2: Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện) cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả

  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện về mặt nội dung và hình thức thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

Theo tiểu mục 70 Mục B Chương II Phần II Thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Quyết định 3684/QĐ-BVHTTDL năm 2022 như sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
  • Phí, Lệ phí: Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

Như vậy, không có mức lệ phí cụ thể với yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mà lệ phí cụ thể sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

Dịch vụ tư vấn kinh doanh hoạt động thể thao của Luật Việt An

  • Tư vấn điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao;
  • Soạn thảo hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao;
  • Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục cấp phép và thành lập;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý khác khi kinh doanh hoạt động thể thao.

Trên đây là toàn bộ thông tin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của Luật Việt An. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay cần được giải đáp xin hãy liên hệ với Công ty luật Việt An để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất. Trân trọng!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn giấy phép

    Tư vấn giấy phép

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO