Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Kinh doanh hoạt động thể thao là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của Nhà nước. Bởi vậy, cá nhân, tổ chức khi kinh doanh hoạt động thể thao như bơi lội, khiêu vũ, đấu kiếm, yoga, gym… phải xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh với loại hình thể thao đó. Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ giải đáp thắc mắc của quý khách hàng về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao là gì?
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thể thao của doanh nghiệp là một loại giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hoạt động thể thao nhằm ghi nhận các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh này đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được kinh doanh theo quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn, quyền lợi cho người dân khi tham gia các hoạt động thể thao.
Trong đó, giấy chứng nhận sẽ bao gồm các thông tin sau theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thể dục, Thể thao sửa đổi, được sửa đổi bổ sung bởi bởi Nghị định 31/2024/NĐ-CP:
Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
Họ tên người đại diện theo pháp luật;
Địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao;
Danh mục hoạt động thể thao kinh doanh;
Số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Doanh nghiệp cần lưu ý, chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
Kinh doanh hoạt động thể thao cần phải đáp ứng các điều kiện gì?
Điều kiện chung
Về điều kiện chung về kinh doanh hoạt động thể thao, căn cứ Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP và Điều 14 Nghị định 36/2019/NĐ-CP có quy định các điều kiện này gồm:
Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao.
Điều kiện riêng
Điều kiện riêng kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện (Điều 15 Nghị định 36/2019/NĐ-CP):
Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm: Người hướng dẫn tập luyện thể thao; Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế.
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 07/2021/TT-BVHTTDL;
Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm (Điều 16 Nghị định 36/2019/NĐ-CP)
Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Có đủ nhân viên chuyên môn theo, bao gồm: Người hướng dẫn tập luyện thể thao; Nhân viên cứu hộ; Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 07/2021/TT-BVHTTDL.
Điều kiện riêng hoạt động thể thao dưới nước (Điều 17 Nghị định 36/2019/NĐ-CP)
Có nhân viên cứu hộ.
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 07/2021/TT-BVHTTDL.
Đối với hoạt động thể thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn phải có xuồng máy cứu sinh.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Căn cứ Quyết định 775/QÐ-BVHTTDL năm 2024, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện gồm:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Đơn đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP (đã sửa đổiMẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP);
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 3 Phụ lục Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019), gồm: Đội ngũ cán bộ, nhân viên thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao chuyên nghiệp; Vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyện viên chuyên nghiệp; Cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với hoạt động thể thao chuyên nghiệp.
Giấy ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có).
Thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Theo Điều 20 Nghị định 36/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 31/2024/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thường là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao có thẩm quyền tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp.
Thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Căn cứ Quyết định 775/QÐ-BVHTTDL năm 2024, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh như sau:
Thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Doanh nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ (1) qua bưu chính hoặc (2) trên môi trường điện tử hoặc (3) nộp trực tiếp đến Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.
Bước 2: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Bước 3: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy chứng nhận
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thể thao (theo mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 31/2024/NĐ-CP).
Phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
Hiện nay, phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
Như vậy, không có mức lệ phí cụ thể với yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mà lệ phí cụ thể sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định. Cụ thể mức thu tại một số địa phương như sau:
Tại TP. Hồ Chí Minh: thẩm định cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với doanh nghiệp chỉ kinh doanh 01 môn thể thao: 1.500.000 đồng/lần thẩm định; từ môn thể thao thứ 02 trở đi thì thu thêm 500.000 đồng/môn thể thao nhưng tối đa không quá 000.000 đồng/lần thẩm định (theo Nghị quyết 43/2025/NQ-HĐND);
Tại TP. Hà Nội: Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: 000.000 đồng/lần thẩm định (theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND).
Dịch vụ tư vấn kinh doanh hoạt động thể thao của Luật Việt An
Tư vấn điều kiện để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao;
Soạn thảo hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao;
Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục cấp phép kinh doanh hoạt động thể thao;
Tư vấn các vấn đề pháp lý khác khi kinh doanh hoạt động thể thao.
Trên đây là toàn bộ thông tin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của Luật Việt An. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay cần được giải đáp xin hãy liên hệ với Công ty luật Việt An để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất. Trân trọng!
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!