Hầu hết trên bao bì của các sản phẩm hàng hoá trên thị trường đều được in những mã số, mã vạch. Có thể nói, mã số, mã vạch chính là “căn cước” của sản phẩm đó. Mặc dù việc sử dụng mã số, mã vạch không phải là thủ tục bắt buộc. Tuy nhiên, việc sử dụng mã số, mã vạch trên sản phẩm lại giúp doanh nghiệp lấy được sự tin tưởng của người tiêu dùng. Vì thế, hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp đều đăng ký sử dụng mã số, mã vạch trên sản phẩm. Qua bài viết này, Luật Việt An xin chia sẻ tới Quý khách hàng về thủ tục, lệ phí cấp, duy trì mã số mã vạch. Mời Quý khách hàng cùng theo dõi.
Khi mua các sản phẩm, người tiêu dùng đều có thể thấy các mã số, mã vạch được in trên các bao bì sản phẩm. Vậy, mã số, mã vạch là gì? Và, chúng có ý nghĩa như thế nào?
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN giải thích khái niệm mã số, mã vạch như sau:
Có thể thấy, mã số, mã vạch chứa đựng các thông tin của sản phẩm và cũng là phương thức mà nhà nước quản lý hàng hoá trên thị trường.

Theo quy định tại điều 4 của Thông tư 232/2016/TT-BTC thì từ ngày 01/01/2017 mức thu phí cấp mã số mã vạch như sau:
| Phân loại phí | Mức thu (đồng/mã) |
| Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng) | 1.000.000 |
| Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) | 300.000 |
| Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) | 300.000 |
| Phân loại | Mức thu |
| Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm | 500.000 đồng/hồ sơ |
| Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm | 10.000 đồng/mã |
| Phân loại phí | Mức thu (đồng/năm) |
| Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 | |
| Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm) | 500.000 |
| Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm) | 800.000 |
| Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm) | 1.500.000 |
| Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm) | 2.000.000 |
| Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) | 200.000 |
| Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) | 200.000 |
Theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN, thủ tục cấp mã số, mã vạch được thực hiện như sau:
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu đăng ký mã số, mã vạch (sau đây gọi cung là cá nhân, tổ chức) chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu như sau:
Theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN, thời hạn của Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày cấp. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 19b Nghị định 74/2018/NĐ-CP thì tổ chức sử dụng mã số mã vạch có trách nhiệm phải nộp phí cấp và phí duy trì quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định. Việc nộp phí duy trì phải được thực hiện trước 30/6 hàng năm.
Như vậy, có thể hiểu rằng để duy trì mã số, mã vạch, cá nhân, tổ chức chỉ cần nộp lệ phí quy trì hằng năm theo quy định.
Việc sử dụng mã số và mã vạch trên sản phẩm đóng vai trò quan trọng đối với người tiêu dùng, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.
mã số và mã vạch giúp họ xác định và kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm để đảm bảo tính an toàn và chất lượng. Nhờ đó, họ có thể dễ dàng nhận biết sản phẩm chính hãng, tránh mua phải hàng giả, hàng nhái độc hại.
Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng mã số và mã vạch giúp họ quản lý thông tin sản phẩm một cách chính xác, hiệu quả, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất, vận chuyển và bán hàng. Quản lý thông tin sản phẩm cẩn thận cũng giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín với khách hàng, tăng tốc độ phản hồi khi có vấn đề liên quan đến sản phẩm.
Đối với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, việc sử dụng mã số và mã vạch giúp họ theo dõi, kiểm soát dễ dàng lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường. Thông qua việc theo dõi về nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm, cơ quan nhà nước có thể đảm bảo quyền lợi và an toàn cho người tiêu dùng, đồng thời ngăn chặn nguy cơ buôn lậu, hàng giả và giữ vững sự công bằng trong thị trường kinh doanh.
Nhìn chung, việc sử dụng mã số và mã vạch trên sản phẩm không chỉ đơn thuần là một hình thức định danh, mà còn phản ánh sự chất lượng, an toàn và tính minh bạch của sản phẩm.Điều này đồng thời mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước trong quy trình sản xuất, tiêu thụ và quản lý hàng hoá.
Quý khách hàng có yêu cầu tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký, nộp lệ phí cấp, duy trì mã số mã vạch hoặc các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ tới Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Lệ phí cấp, duy trì mã số mã vạch?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp