Thuế giá trị gia tăng (VAT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Vậy khi chậm nộp thuế thì các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng sẽ chịu mức phạt như thế nào? Trong bài viết này, Công ty Luật – Đại lý thuế Việt An sẽ tổng hợp các quy định về mức phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.
Điều 44, 55 Luật Quản lý thuế 2019 (về thời hạn nộp thuế), Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (về các loại thuế phân theo kỳ khai thuế), thời hạn nộp thuế VAT hiện hành được quy định như sau:
Mức tính chậm nộp thuế VAT và thời gian tính mức phạt chậm nộp thuế VAT được quy định tại điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
Công thức tính mức phạt chậm nộp thuế VAT:
Số tiền chậm nộp tiền thuế GTGT = Số tiền thuế GTGT chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp
Ví dụ: Số tiền thuế GTGT công ty A chậm nộp là 100 triệu đồng, thời gian chậm nộp là 150 ngày, thì số tiền chậm nộp thuế GTGT được xác định như sau: Số tiền chậm nộp tiền thuế GTGT = 100 triệu đồng x 0.03% x 150 ngày = 4,5 triệu. Vì vậy mức phạt chậm nộp tiền thuế VAT theo quy định của Luật Quản lý thuế là 4,5 triệu đồng.
Thông thường, khi doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ khai thuế sẽ đồng thời nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Do vậy, việc chậm nộp thuế thường là hệ quả của hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp thuế, Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính như sau:
| Mức phạt tiền | Thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế |
| 2.000.000 – 5.000.000 đồng | 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp chậm nộp từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. |
| 5.000.000 – 8.000.000 đồng | 31 ngày đến 60 ngày |
| 8.000.000 – 15.000.000 đồng | 61 ngày đến 90 ngày; hoặc
91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; |
| 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ số tiền thuế trước thời điểm cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra/ xử phạt. |
Lưu ý:
Ngoài mức phạt chậm nộp tiền thuế VAT như trên, trường hợp chậm nộp tiền phạt hành chính theo quyết định xử phạt hành chính do cơ quan thuế ban hành, người vi phạm còn phải chịu thêm khoản tiền chậm nộp theo khoản 1 điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Công thức tính tiền chậm nộp tiền phạt chậm nộp thuế VAT:
Số tiền chậm nộp tiền phạt = Số tiền phạt chậm nộp x 0,05 x Số ngày chậm nộp
Điều 21 Thông tư 80/2021/TT-BTC sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 13/2023/TT-BTC và Thông tư 43/2023/TT-BTC đã quy định về xử lý đối với việc chậm nộp thuế Giá trị gia tăng như sau:
Việc xác định số tiền chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tính tiền chậm nộp quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế. Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
Hằng tháng, cơ quan thuế thông báo về số tiền VAT chậm nộp cùng với thông báo tiền thuế nợ (theo mẫu số 01/TTN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT – BTC) đối với người nộp thuế có khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp 30 ngày trở lên.
Để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế hoặc theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế xác định và thông báo tiền thuế nợ đến thời điểm cơ quan thuế ban hành thông báo (theo mẫu số 02/TTN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 13/2023/TT-BTC và Thông tư 43/2023/TT-BTC).
Hiện nay, pháp luật quy định một số trường hợp có thể gia hạn nộp thuế và tờ khai thuế VAT bao gồm các trường hợp theo quy định Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 hoặc gia hạn theo từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, an ninh trật tự, thúc đẩy kinh tế (chẳng hạn như Nghị định 12/2023/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng áp dụng trong năm 2023).
Đối với các trường hợp gia hạn theo luật định, Điều 62 Luật Quản lý thuế 2019 hai trường hợp sau:
Như vậy, đối với trường hợp chậm nộp thuế, doanh nghiệp có thể phải chịu đồng thời: (i) Phạt chậm nộp thuế, (ii) Phạt hành chính với hành vi chậm nộp, (iii) Phạt chậm nộp tiền phạt hành chính. Để tránh rủi ro vi phạm các quy định về thuế VAT, Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện các thủ tục kế toán thuế vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An – Đại lý thuế Việt để được hỗ trợ nhanh nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Mức phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) quy định như thế nào??
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp