Mức phạt chậm nộp hồ sơ kê khai và chậm nộp thuế Thu nhập cá nhân

Quy định về thời hạn nộp hồ sơ kê khai và nộp thuế Thu nhập cá nhân:

  • Kê khai thuế TNCN theo tháng: Hạn nộp Hồ sơ khai thuế là ngày 20 của tháng kế tiếp.

Ví dụ: Tờ khai thuế TNCN tháng 01/2020 hạn nộp chậm nhất là ngày 20/02/2020.

  • Kê khai thuế TNCN theo quý: Hạn nộp Hồ sơ khai thuế là ngày 30 của tháng đầu Quý kế tiếp.

Ví dụ: Tờ khai thuế TNCN quý 4/2019 hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01/2020.

Mức phạt chậm nộp hồ sơ thuế Thu nhập cá nhân so với thời hạn quy định

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC về việc Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định, cụ thể như sau:

  • Phạt cảnh cáo: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 700.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
  • Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng;
  • Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng.
  • Phạt tiền 1.400.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
  • Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng;
  • Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng.
  • Phạt tiền 2.100.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
  • Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng;
  • Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng.
  • Phạt tiền 2.800.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
  • Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng;
  • Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng.
  • Phạt tiền 3.500.000 đồng:
  • Đối với một trong các hành vi sau đây:
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày;
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, đã tự giác nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế;
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).
  • Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng;
  • Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng.

Lưu ý:

  • Thời hạn nộp hồ sơ thuế Thu nhập cá nhân bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Không áp dụng các mức xử phạt quy định đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.
  • Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế Thu nhập cá nhân bị xử phạt theo quy định, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định.
  • Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế Thu nhập cá nhân quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế Thu nhập cá nhân hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo các mức phạt và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.

Mức phạt chậm nộp tiền thuế Thu nhập cá nhân phát sinh

  • Doanh nghiệp xác định số tiền chậm nộp tiền thuế dựa vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tiền chậm nộp theo công thức:
Số tiền chậm nộp tiền thuế TNCN = Số tiền thuế TNCN chậm nộp x Mức tiền chậm nộp x Số ngày chậm nộp

 Đối với khoản tiền thuế Thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh nợ từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Số tiền chậm nộp tiền thuế TNCN = Số tiền thuế TNCN chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp
  • Đối với khoản tiền thuế Thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh nợ trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau:
  • Trước ngày 01/01/2015:

Nếu số ngày chậm nộp dưới 90 ngày:

Số tiền chậm nộp tiền thuế TNCN = Số tiền thuế TNCN chậm nộp x 0.05% x Số ngày chậm nộp

Nếu số ngày chậm nộp trên 90 ngày:

Số tiền chậm nộp tiền thuế TNCN = Số tiền thuế TNCN chậm nộp x 0.07% x Tổng số ngày chậm nộp – 90 ngày
  • Từ ngày 01/01/2015:
Số tiền chậm nộp tiền thuế TNCN = Số tiền thuế TNCN chậm nộp x 0.05% x Số ngày chậm nộp
  • Từ ngày 01/07/2016:
Số tiền chậm nộp tiền thuế TNCN = Số tiền thuế TNCN chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp

Ví dụ 1:

Công ty A kê khai thuế theo quý, đã nộp đúng hạn tờ khai thuế TNCN quý 2/2014 cho cơ quan thuế, số thuế TNCN phải nộp theo tờ khai là 24 triệu, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30/07/2014. Tuy nhiên, công ty nợ 24 triệu đồng tiền thuế TNCN chưa nộp. Đến ngày 30/09/2016, công ty A mới nộp số tiền thuế nợ này vào ngân sách nhà nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 31/07/2014 đến ngày 30/09/2016, số tiền chậm nộp thuế TNCN phải nộp cụ thể như sau:

  • Trước ngày 01/01/2015 tiền chậm nộp được tính như sau:
  • Từ ngày 31/07/2014 đến ngày 28/10/2014, số ngày chậm nộp là 90 ngày:

Số tiền phạt chậm nộp = 24 triệu đồng x 0,05% x 90 ngày = 1,08 triệu đồng.

  • Từ ngày 29/10/2014 đến ngày 31/12/2014, số ngày chậm nộp là 64 ngày:

Số tiền phạt chậm nộp = 24 triệu đồng x 0,07% x 64 ngày = 1,0752 triệu đồng.

  • Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/6/2016, số ngày chậm nộp là 547 ngày:

Số tiền phạt chậm nộp = 24 triệu đồng x 0,05% x 547 ngày = 6,564 triệu đồng.

  • Từ ngày 01/7/2016 đến ngày 30/9/2016, số ngày chậm nộp là 92 ngày:

Số tiền phạt chậm nộp = 24 triệu đồng x 0,03% x 92 ngày = 0,6624 triệu đồng.

  • Tổng số tiền chậm thuế TNCN nộp phải nộp = 9,3816 triệu đồng = 9.381.600 đồng.

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

Email: saigon@luatvietan.vn

Dong Van Thuc Viet An home

Skype - Tiếng Việt

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

English: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr. Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

Skype - English

Tin tức doanh nghiệp

Bổ sung ngành nghề kinh doanh nhà hàng

Kinh doanh nhà hàng đang là xu hướng và là lựa chọn của nhiều nhà đầu tư bởi Việt Nam vẫn luôn được đánh giá là đất nước có nền văn hoá ẩm

Hợp đồng liên kết xuất bản

Ngành xuất bản là một ngành đầu tư ổn định và có khả năng sinh lợi cao. Mặc dù xu thể phát triển của công nghệ và các xuất bản phẩm điện tử đang

Lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty quảng cáo nước ngoài

Bộ tài chính vừa ban hành thông tư 165/2016/TT-BTC năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Những doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, do đó, Nhà nước luôn chú trọng ban hành và cố gắng thực thi nhiều

Thay đổi điều kiện kinh doanh bán lẻ rượu

Kinh doanh rượu nói chung và bán lẻ rượu nói riêng là một hoạt động kinh doanh có điều kiện. Theo quy định của pháp luật, chủ thể khi lựa chọn kinh doanh
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

Thông báo bộ công thương