Mức xử phạt khi tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ đang là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm từ người dân. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn đông đảo bộ phận người dân chưa nhận thức được tầm nghiêm trọng khi tàng trữ công cụ hỗ trợ một cách trái phép, hoặc chưa hiểu rõ thế nào là tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ. Vì vậy, trong bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ trả lời cho câu hỏi: Tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ bị xử phạt như thế nào?
Theo định nghĩa tại khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017, sửa đổi, bổ sung năm 2019, công cụ hỗ trợ được hiểu là những phương tiện, động vật nghiệp vụ được sử dụng để thi hành công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhằm hạn chế, ngăn chặn người có hành vi vi phạm pháp luật chống trả, trốn chạy; bảo vệ người thi hành công vụ, người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ hoặc báo hiệu khẩn cấp.
Công cụ hỗ trợ bao gồm:
Hiện nay, chưa có quy định rõ ràng về hành vi tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ. Tuy nhiên, có thể hiểu một cách đơn giản, tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ là hành vi cất giữ một số lượng công cụ hỗ trợ trái với quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hiện nay, pháp luật nước ta có hai mức xử phạt hành chính đối với hành vi tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ, cụ thể như sau:
| Mức phạt | Hành vi |
| 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | – Tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại phế liệu, phế phẩm vũ khí, công cụ hỗ trợ d k3
– Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định của pháp luật k k3 |
| 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng | – Chế tạo, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phụ kiện nổ; a k4
– Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép các loại vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc các chi tiết, cụm chi tiết để sản xuất, chế tạo vũ khí, công cụ hỗ trợ có tính năng, tác dụng tương tự; c k4 |
Như vậy, tùy vào tính chất nghiêm trọng của hành vi tàng trữ trái phép, mà cá nhân vi phạm có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng.
Lưu ý, trường hợp pháp nhân có hành vi vi phạm, sẽ bị phạt mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CPNgoài ra, hình thức xử phạt bổ sung đối với các hành vi này có thể sẽ bị tịch thu tang vật, công cụ hỗ trợ vi phạm.
Theo quy định tại Điều 306 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, người thực hiện hành vi tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ có khả năng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt công cụ hỗ trợ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
| Khung hình phạt | Trường hợp |
| 03 tháng đến 02 năm | Đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. |
| 01 năm đến 05 năm | – Phạm tội có tổ chức;
– Công cụ hỗ trợ có số lượng lớn; – Vận chuyển, mua bán qua biên giới; – Làm chết người; – Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; – Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; – Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; – Tái phạm nguy hiểm. |
| 03 năm đến 07 năm | – Công cụ hỗ trợ có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;
– Làm chết 02 người trở lên; – Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên; – Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên. |
Lưu ý: Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐTP:
Ngoài ra, tùy từng trường hợp mà người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017, sửa đổi, bổ sung năm 2019, các đối tượng sau được trang bị công cụ hỗ trợ:
| STT | Đối tượng | STT | Đối tượng |
| 1 | Quân đội nhân dân | 9 | Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiểm ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thủy sản |
| 2 | Dân quân tự vệ | 10 | Hải quan cửa khẩu, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan |
| 3 | Cảnh sát biển | 11 | Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường |
| 4 | Công an nhân dân | 12 | An ninh hàng không, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải |
| 5 | Cơ yếu | 13 | Lực lượng bảo vệ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ |
| 6 | Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 14 | Ban Bảo vệ dân phố |
| 7 | Cơ quan thi hành án dân sự | 15 | Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động |
| 8 | Cơ sở cai nghiện ma túy | 16 | Các đối tượng khác có nhu cầu trang bị công cụ hỗ trợ thì căn cứ vào tính chất, yêu cầu, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định |
Các tổ chức, doanh nghiệp được phép kinh doanh công cụ hỗ trợ, tuy nhiên phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ theo quy dịnh tại Điều 57 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017 .
Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ xin cấp Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ và nộp cho cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, độ tuổi bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ là người từ đủ 16 tuổi trở lên sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.
Trên đây là tư vấn của Luật Việt An về mức phạt khi tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hay tìm hiểu kỹ hơn về mức phạt khi tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.
Bài viết được cập nhật đến tháng 5/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui long liên hệ đến Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Tàng trữ trái phép công cụ hỗ trợ bị xử phạt như thế nào??
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp