Thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển nội địa

Việt Nam là một quốc gia có hơn 3000km đường biển với nhiều hải cảng lớn cũng như ngành sản xuất phát triển rất mạnh. Vì vậy, ngành vận tải biển nội địa là một ngành kinh doanh rất tiềm năng. Các nhà đầu tư nước ngoài với nhiều kinh nghiệm về hàng hải khi đầu tư vào Việt Nam có lợi thế rất lớn so với các doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, đường biển mang yếu tố chủ quyền quốc gia và có ý nghĩa lớn đối với an ninh quốc phòng nên lĩnh vực này có nhiều ràng buộc và hạn chế nhất định đối với nhà đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 và Nghị định 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển đã được Quốc Hội và Chính Phủ thông qua sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2017. Để thuận tiện cho nhu cầu tìm hiểu của Quý Khách hàng, Công ty Luật Việt An xin tổng hợp và cung cấp đến Quý Kháng hàng một số quy định pháp luật liên quan như sau:

Các văn bản pháp lý cần tìm hiểu:

  • Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO;
  • Luật Đầu tư 2014;
  • Luật Doanh nghiệp 2014;
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 (sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2017);
  • Nghị định 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển (sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2017).

Theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Bộ luật Hàng hải Việt Nam thì vận tải biển nội địa “là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà điểm nhận và điểm trả hàng hóa, hành khách, hành lý thuộc vùng biển Việt Nam”.

Theo cam kết mở cửa thị trường tại Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam thì dịch vụ vận tải đường thủy nội địa bao gồm:

  • Dịch vụ vận tải hành khách (CPC 7221);
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7222).

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ vận tải biển nội địa tại Việt Nam theo hình thức:

  • Liên doanh với đối tác Việt Nam;
  • Phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong liên doanh không vượt quá 49%.

Quốc tịch tàu biển: Theo khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 thì “hàng hóa, hành khách và hành lý vận chuyển nội địa bằng đường biển được chuyên chở bằng tàu biển Việt Nam”.

Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh vận tải biển nội địa tại Việt Nam theo hai cách thức:

  • Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài với đối tác Việt Nam;
  • Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty kinh doanh vận tải biển nội địa Việt Nam.

Dù theo cách thức nào thì phải đảm bảo tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49%.

Cách 1: Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài với đối tác Việt Nam

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Bản sao bao cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc của tổ chức tài chính hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất. Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án;
  • Nếu dự án có sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao thì nộp giải trình về sử dụng công nghệ.

Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính.

Trình tự xử lý: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp thì Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 2: Thành lập công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển nội địa tại Việt Nam

Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc danh sách thành viên hợp danh;
  • Bản sao có công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên là cá nhân; bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thành viên là tổ chức; bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức đó;
  • Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Việt An;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thời hạn: 03 – 06 ngày làm việc.

Công bố nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp:

  • Thông tin về đăng ký doanh nghiệp phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các thông tin được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 50/2016/NĐ-CP thì đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Khắc dấu và công bố mẫu dấu:

  • Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho Công ty Luật Việt An hoặc tự mình khắc dấu và thông báo về việc sử dụng mẫu dấu cho Sở Kế hoạch và đầu tư. Doanh nghiệp có thể tự quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu nhưng phải thể hiện được tên và mã số doanh nghiệp.
  • Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Bước 3: Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển nội địa

Các điều kiện cần đáp ứng:

  • Về bộ máy tổ chức: Có bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh, khai thác vận tải biển;
  • Về tài chính: Phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài để bảo đảm nghĩa vụ của chủ tàu đối với thuyền viên; mức bảo lãnh tối thiểu là 500 triệu đồng Việt Nam;
  • Về tàu thuyền: Phải có tối thiểu 01 tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành;
  • Về nhân lực: Người phụ trách bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh, khai thác vận tải biển phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế. Thuyền viên làm việc trên tàu biển phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn, tiêu chuẩn về sức khỏe và được cấp chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chuyên môn, được cấp chứng chỉ chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định; đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

Lưu ý về thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu mang quốc tịch Việt Nam:

  • Tổng số thuyền viên nước ngoài không vượt quá 1/3 định biên của tàu (định biên là số lượng thuyền viên tối thiểu tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật, mức độ tự động hóa và vùng hoạt động của tàu);
  • Thuyền trưởng hoặc thuyền phó nhất của tàu phải là công dân Việt Nam.

Hiện nay, quy định về định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam được quy định trong Thông tư 11/2012/TT-BGTVT. Tuy nhiên, Thông tư này sẽ hết hiệu lực vào ngày 30/6/2017 và sẽ được thay thế bằng văn bản mới.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển bao gồm:

  • Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 160/2016/NĐ-CP: 01 bản;
  • Danh sách các chức dang và bằng cấp, chứng chỉ liên quan của bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh, khai thác vận tải biển: 01 bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;
  • Văn bản bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 01 bản chính;
  • Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển: 01 bản sao kèm bản chính.

Nơi nộp hồ sơ: Cục Hàng hải Việt Nam.

Trình tự thủ tục:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày, Cục Hàng hải Việt Nam sẽ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển. Trường hợp từ chối cấp, Cục Hàng hải Việt Nam sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam sẽ có văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

Cách 2: Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty kinh doanh vận tải biển nội địa Việt Nam.

Nếu chọn cách thức này, nhà đầu tư nước ngoài không cần phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Ngoài ra, công ty vận tải biển nội địa Việt Nam đã đi vào hoạt động đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vận tải biển. Nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện cách thức này chỉ cần đảm bảo các điều kiện luật định nêu trên để xin chấp thuận từ Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thể hiện những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Nơi nộp hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trình tự, thủ tục: Nếu việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu và hình thức đầu tư phù hợp với Biểu cam kết và pháp luật Việt Nam thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 2: Thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp và thay đổi cổ đông, thành viên.

Dịch vụ đầu tư nước ngoài tại Công ty Luật Việt An:

  • Tư vấn các quy định pháp lý liên quan đến đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục liên quan đến đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn các điều kiện đối với từng ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo pháp luật Việt Nam;
  • Tư vấn và soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các loại giấy phép con cho nhà đầu tư nước ngoài;
  • Tư vấn các vấn đề sau thành lập: hợp đồng, thuế, lao động, bảo hiểm xã hội…

Quý Khách hàng có nhu cầu tìm hiểu các quy định và thủ tục pháp lý liên quan đến lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hướng dẫn chi tiết!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tin tức doanh nghiệp

Bổ sung ngành nghề truyền thông

“Truyền thông” là quá trình trao đổi thông tin, tương tác thông tin với nhau giữa hai hoặc nhiều người với nhau tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay...

Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay còn được gọi tắt là hợp đồng BCC là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi...

Bãi bỏ nhiều ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/01/2017

Ngày 22/11/2016, Quốc Hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư....
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

  • Văn phòng tại Tp Hồ Chí Minh:
  • P. 04.68, Tầng 4, Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn, Phường 6,
    Quận 4, TP. Hồ Chí Minh (Cách chợ Bến Thành khoảng 800m)
  • Điện thoại : 028 22 133 233 - Fax : (028).3915.1758
  • Phone : 0913 38 07 50
  • Email : saigon@luatvietan.vn
  • Văn phòng tại Hà Nội:
  • Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân, Phường Trung Hòa,
    Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
  • Điện thoại : (024) 66 64 06 06 - (024) 66 64 05 05
  • Phone : 0979 05 77 68
  • Email : info@luatvietan.vn