Như vậy bảo đảm thực hiện dự án đầu là một nghĩa vụ bắt buộc đối với nhà đầu tư thuộc diện phải bảo đảm theo quy định pháp luật. Trong trường hợp thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư mà Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định sẽ dẫn tới hệ quả pháp lý được quy định tại Điều 48.2 Luật Đầu tư 2020: “Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư”. Để nhà đầu tư có thể nắm rõ hơn quy định về nghĩa vụ này, Luật Việt An đưa ra tư vấn về hình thức bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư trong bài viết dưới đây.

Căn cứ Điều 43 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư phải bảo đảm thực hiện dự án đầu tư khi dự án đó có đề nghị Nhà nước:
Các trường hợp loại trừ bao gồm:
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, khi thuộc trường hợp phải bảo đảm thực hiện dự án, nhà đầu tư thực hiện một trong các hình thức bảo đảm sau:
Theo Điều 43 Luật Đầu tư 2020, mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư dao động trong khoảng từ 1-3% vốn đầu tư của dự án tùy thuộc vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư.
Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn quy định mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
| Phần vốn | Mức bảo đảm |
| Đến 300 tỷ đồng | 3% |
| 300 tỷ đồng < x =< 1.000 tỷ đồng | 2% |
| > 1.000 tỷ đồng | 1% |
Ví dụ:
Phần vốn đầu tư dự án lấy làm căn cứ là 2.000 tỷ đồng, mức bảo đảm phải nộp (trường hợp phải thực hiện đảm bảo thực hiện dự án đầu tư) là:
300 x 3% + (1.000 – 300) x 2% + (2.000 – 1.000) x 1% = 33 (tỷ đồng)
Phần vốn đầu tư làm căn cứ = tổng vốn đầu tư đăng ký – tiền sử dụng/thuê đất nộp cho nhà nước – chi phí xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư phải bàn giao cho nhà nước quản lý sau khi hoàn thành (nếu có).
Các chi phí được trừ đi có thể được cơ quan đăng ký đầu tư xác định tại thời điểm ký kết Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư dựa trên căn cứ vào dự toán chi phí trong Đề xuất dự án do nhà đầu tư lập để xác định số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
Trừ các dự án không được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư được giảm tiền bảo đảm thực hiện dự án trong các trường hợp sau:
| Loại dự án | Mức giảm |
| Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư
Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. |
25% |
| Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư;
Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. |
50% |
Trong đó:
Nhà đầu tư thực hiện bảo đảm sau khi được cấp một trong các loại giấy tờ sau:
Nhà đầu tư thực hiện bảo đảm trước khi:
Thời hạn bảo đảm thực hiện dự án được tính từ thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo đảm đến một trong các thời điểm sau:
Việc hoàn trả, chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án được quy định như sau:
Số tiền bảo đảm thực hiện dự án chưa được hoàn trả được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:
Theo Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, có hai trường hợp điều chỉnh như sau:
Tuy nhiên trong trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì việc bảo đảm được thực hiện như sau:
| Trường hợp | Hệ quả |
| Tiền tạm ứng >= Mức bảo đảm | Không phải nộp ngay tiền ký quỹ hoặc chứng thư bảo lãnh tại thời điểm quy định
Phải nộp khi dự án bị chậm tiến độ theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. |
| Tiền tạm ứng < Mức bảo đảm | Nộp số tiền ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng bằng phần chênh lệch |
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ, khi đến ngày hết hạn bảo lãnh mà nhà đầu tư không gia hạn hiệu lực của bảo lãnh và không có ý kiến của cơ quan đăng ký đầu tư về việc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh thì tổ chức tín dụng phải chuyển số tiền bảo lãnh vào tài khoản của cơ quan đăng ký đầu tư để tiếp tục ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về hình thức bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư, xin vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được tư vấn nhanh và hiệu quả nhất.
Bài viết được cập nhật đến tháng 4/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được hỗ trợ.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Hình thức bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp