Biên bản họp Hội đồng thành viên

Tải văn bản

Khi chủ tịch hội đồng thành viên triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên theo điều lệ quy định hoặc do yêu cầu của thành viên hội đồng thành viên yêu cầu triệu tập cuộc họp trên cơ sở đó chủ tịch hội đồng thành viên triệu tập cuộc họp theo quy định của luật và điều lệ công ty. Khi tiến hành cuộc họp phải tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 60, Luật doanh nghiệp 2020. Dưới đây là những quy định về biên bản họp Hội đồng thành viên.

Luật doanh nghiệp 2020Luật doanh nghiệp 2014

Điều 60. Biên bản họp Hội đồng thành viên

1 – Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.

2 – Biên bản họp Hội đồng thành viên phải thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;

b) Họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên không dự họp;

c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận;

d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết;

đ) Các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;

e) Họ, tên, chữ ký và nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có);

g) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3 – Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

Điều 61. Biên bản họp Hội đồng thành viên
1. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.
2. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;
b) Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên không dự họp;
c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận;
d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết;
đ) Các quyết định được thông qua;
e) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp.
3. Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

Những câu hỏi liên quan đến biên bản họp Hội đồng thành viên

1 – Biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên có được ghi hoặc lưu giữ dưới hình thức điện tử không?

Theo Khoản 1, Điều 60, Luật doanh nghiệp 2020: Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.

2 – Nội dung biên bản cuộc họp Hội đồng thành viên bao gồm những nội dung gì?

a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;

b) Họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên không dự họp;

c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng vấn đề thảo luận;

d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết;

đ) Các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;

e) Họ, tên, chữ ký và nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có);

g) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Chủ tạo từ chối ký vào biên bản cuộc họp thì các thành viên tham gia cuộc họp phải xử lý như thế nào?

Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

Điểm mới của Điều này theo Luật doanh nghiệp 2020

Theo Khoản 3, Điều 60 Luật doanh nghiệp 2020 quy định trong trường hợp chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên từ chối ký vào biên bản thì Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

Theo luật doanh nghiệp 2014 chỉ quy định chủ tọa chỉ có trách nhiệm liên đới về tính chính xác, xác thực về nội dung văn bản cuộc họp Hội đồng thành viên.

Mẫu biên bản họp hội đồng thành viên

Dịch vụ tư vấn luật Việt An về Luật doanh nghiệp

Cuộc họp hội đồng thành viên là sự thống nhất ý chí của thành viên của Hội đồng thành viên và được lập thành văn bản thống nhất và thông qua biểu quyết của các thành viên. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty có rất nhiều phát sinh và thủ tục phải thực hiện. Tư vấn luật Việt An công ty hàng đầu Việt An cung cấp dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp, chúng tôi tự hào đồng hành cùng doanh nghiệp từ những bước sơ khai khi ” Setup” thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp luật vận hành bộ máy doanh nghiệp như pháp luật lao động, pháp luật về kế toán thuế, soạn thảo hợp đồng kết nối đàm phán với các đối tác trong và ngoài nước, cũng như bảo vệ các sản phẩm liên quan đến sở hữu trí tuệ ” Đăng ký nhãn hiệu, bảo hộ thương hiệu” và các vấn đề pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp.

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

Email: saigon@luatvietan.vn

Dong Van Thuc Viet An home

Skype - Tiếng Việt

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

English: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr. Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

Skype - English

Tin tức doanh nghiệp

Cổ đông Công ty

Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty khai thác khoáng sản

Theo pháp luật hiện hành thì nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn có thể thành lập doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác khoáng sản tại Việt Nam. Vậy quy

Tư vấn mở công ty tại Hà Nội

Đối với những chủ thể kinh doanh, việc lựa chọn địa điểm mở công ty là vô cùng quan trọng, quyết định đến khả năng phát triển của công ty. Thủ đô

Thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán nợ

Kinh tế ngày càng phát triển, cùng với đó là sự ra đời của hàng ngàn doanh nghiệp, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn phát đạt, hàng năm cũng không ít doanh

Thành lập địa điểm kinh doanh khác quận với trụ sở chính

Do nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong nhiều trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu mở địa điểm kinh doanh khác quận với trụ sở chính của doanh
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

Thông báo bộ công thương