Cấp lại Giấy phép bán buôn rượu

Bán buôn rượu là một trong những hoạt động kinh doanh được các thương nhân ưa chuộng và sử dụng phổ biến. Để việc bán buôn rượu được diễn ra thuận lợi, nhà kinh doanh cần nắm rõ các quy định liên quan để quá trình kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất. Việc tìm hiểu các quy định liên quan tới hoạt động kinh doanh này luôn được xem là một vấn đề quan trọng, bức thiết.

Giấy phép bán buôn rượu

Cơ sở pháp lý

  • Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019;
  • Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định về sản xuất kinh doanh rượu được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
  • Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính hoạt động sản xuất buôn bán hàng giả.

Giấy phép bán buôn rượu là gì?

  • Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Phụ lục ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư 2020.
  • Theo quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh buôn bán rượu quy định các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh bán buôn rượu thì phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép Bán buôn rượu.
  • Giấy phép bán buôn rượu là điều kiện bắt buộc nếu các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động bán lẻ rượu có nồng độ cồn từ 5,5 độ trở lên.

Khi nào cần cấp lại Giấy phép bán buôn rượu?

Giấy phép bán buôn rượu được cấp đổi trong các trường hợp sau:

  • Giấy phép bán buôn rượu hết hiệu lực nhưng phải còn thời hạn ít nhất 30 ngày;
  • Giấy phép bán buôn rượu cần thay đổi nội dung (tên, địa chỉ công ty, loại rượu,…);
  • Giấy phép bán buôn rượu bị mất hoặc hỏng.

Điều kiện cấp lại Giấy phép bán buôn rượu

Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 105/2017/NĐ-CP, các trường hợp cấp lại Giấy phép bán buôn rượu gồm:

  • Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực:

Thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với quy định lại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.

  • Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng:
  • Hồ sơ đề nghị cấp lại (01 bộ) bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này và bản gốc hoặc bản sao giấy phép đã cấp (nếu có);
  • Cơ quan cấp giấy phép căn cứ vào hồ sơ đã lưu và hồ sơ đề nghị cấp lại của thương nhân để cấp lại giấy phép;
  • Thời hạn của giấy phép sẽ được giữ nguyên như cũ.
  • Thủ tục cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng:
  • Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép;
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp lại giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp lại giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Như vậy, theo quy định trên thì thương nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép do bị mất bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.

Thủ tục xin cấp lại

Bước 1

  • Đối với trường hợp cấp mới: Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
  • Đối với trường hợp cấp lại do hết hiệu lực: Trước thời hạn hết hiệu lực của Giấy phép 30 ngày, thương nhân tiếp tục kinh doanh phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
  • Hồ sơ của thương nhân được nộp tại trực tiếp tại Sở Công Thương trong giờ hành chính.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định cấp Biên nhận hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu Thương nhân bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép bán buôn rượu; Trường hợp từ chối cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Bước 4: Thương nhân căn cứ vào ngày hẹn trên biên nhận đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Công Thương hoặc có thể đăng ký dịch vụ nhận kết quả qua bưu điện.

Lưu ý: Cách thức nộp hồ sơ: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

 Hồ sơ đề nghị cấp mới:

Thành phần hồ sơ, gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu (theo mẫu);
  • Bản sao Giấy, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm kho hàng, địa điểm bán lẻ rượu và bán rượu tiêu, dùng tại chỗ (nếu có kinh doanh) theo quy định;
  • Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật) của các sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh;
  • Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống bán buôn của các thương nhân bán lẻ; bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của các thương nhân dự kiến tham gia hệ thống bán buôn của doanh nghiệp xin cấp phép;
  • Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu:
  • Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất trong nước, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác, trong đó ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của thương nhân sản xuất, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác;
  • Bản sao Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép phân phối hoặc Giấy phép bán buôn rượu của các nhà cung cấp rượu.
  • Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại trụ sở, địa điểm kinh doanh và kho hàng.
  • Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ

Thời hạn xử lý: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan thực hiện:  Sở công thương trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đối tượng: Thương nhân

Lưu ý: Thương nhân phải đáp ứng những điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng với tổng diện tích sàn sử dụng từ 50 trở lên.
  • Rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.
  • Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi thương nhân đặt trụ sở chính với ít nhất 03 thương nhân bán lẻ rượu.
  • Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác.
  • Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

Doanh nghiệp phải hoàn thành đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu (Mẫu số 01 – Nghị định 105/2017/NĐ-CP)

Phí thẩm định: 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định

Kết quả: Giấy phép bán buôn rượu (theo mẫu) hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do.

Lưu ý: Trường hợp cấp lại giấy phép do bị mất hoặc bị hỏng: Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán buôn rượu theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
  • Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép đã được cấp (nếu có)

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về dịch vụ liên quan đến các loại Giấy phép con doanh nghiệp, xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn giấy phép

    Tư vấn giấy phép

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO