Việt Nam có lợi thế về nguồn lực dồi dào và quỹ đất để xây dựng nhà máy sản xuất nên gia công là một lĩnh vực nhiều doanh nghiệp đang hoạt động. Tuy nhiên, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài khi được cấp phép. Bài viết dưới đây Luật Việt An sẽ thông tin đến Quý khách hàng giấy phép gia công hàng hóa.
Gia công là một hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.
Như vậy, có thể hiểu giấy phép gia công hàng hóa là văn bản pháp lý chứng nhận cho cơ sở gia công đủ điều kiện gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. Giấy phép cung ứng dịch vụ gia công hàng hóa được cấp bởi Bộ Công Thương.
Không phải hoạt động gia công hàng hóa nào doanh nghiệp cũng cần xin phép cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ Khoản 4 Điều 38 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài sau khi được Bộ Công Thương cấp Giấy phép.
Như vậy, không phải hoạt động gia công nào cũng cần xin giấy phép, pháp luật chỉ yêu cầu thương nhân phải có giấy phép gia công do cơ quan có thẩm quyền cấp trong một số trường hợp cụ thể, thương nhân chỉ cần xin giấy phép gia công của Bộ Công Thương trong trường hợp ký hợp đồng gia công cho nước ngoài.
Căn cứ điểm a Khoản 4 Điều 38 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp giấy phép bao gồm các tài liệu sau
| STT | Tài liệu | Số lượng |
| 1 | Văn bản đề nghị cấp giấy phép gia công hàng hóa. Trong đó nêu các nội dung sau:
1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp. 2. Tên, số lượng sản phẩm gia công. 3. Giá gia công. 4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán. 5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công. 6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có). 7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công. 8. Địa điểm và thời gian giao hàng. 9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa. 10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng. |
01 bản chính |
| 2 | Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | 01 bản sao (có đóng dấu của thương nhân) |
| 3 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có) | 01 bản sao (có đóng dấu của thương nhân) |
| 4 | Giấy ủy quyền cho Luật Việt An thực hiện thủ tục | Bản chính do Luật Việt An soạn thảo |
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
Chủ thể được nhận gia công cho nước ngoài thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật Việt Nam bao gồm:
Hàng hóa được gia công phải không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;
Căn cứ Điều 39 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị tương đương và phải tối thiểu bao gồm các điều khoản sau:
Căn cứ điểm a Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định bên nhận gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa tạm nhập khẩu theo định mức và tỷ lệ hao hụt để thực hiện hợp đồng gia công và đối với sản phẩm gia công xuất khẩu.
Quý khách hàng có nhu cầu cấp giấy phép kinh doanh, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.
Bài viết được cập nhật đến tháng 3/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được hỗ trợ.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Giấy phép gia công hàng hóa?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp