Hiện nay, hoạt động khám bệnh chữa bệnh ngày càng phát triển. Để được hoạt động hợp pháp, các cơ sở khám chữa bệnh và người hành nghề cần phải có giấy phép theo quy định pháp luật. Vậy giấy phép hành nghề và giấy phép hoạt động khám chữa bệnh có gì khác nhau? Sau đây. Luật Việt An sẽ phân biệt giấy phép hành nghề và hoạt động khám chữa bệnh.
Khám bệnh là việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để đánh giá tình trạng sức khỏe, nguy cơ đối với sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh. Chữa bệnh là việc người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sử dụng kiến thức, phương pháp, kỹ thuật chuyên môn để giải quyết tình trạng bệnh, ngăn ngừa sự xuất hiện, tiến triển của bệnh hoặc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh trên cơ sở kết quả khám bệnh.
Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là người đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Theo Khoản 5 Điều 2 của Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2023, Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám chữa bệnh 2023 (sau đây gọi là giấy phép hành nghề).
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh để cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Theo Khoản 7 Điều 2 của Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2023, Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho cơ sở có đủ điều kiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám chữa bệnh 2023 (sau đây gọi là giấy phép hoạt động).
Giấy phép hành nghề và Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh có điểm giống nhau đều là Giấy phép trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và do cơ quan có thẩm quyền cấp. Tuy nhiên hai loại giấy phép này có những điểm khác nhau nhất định. Căn cứ vào những quy định của Luật Khám bệnh chữa bệnh năm 2023 và Nghị định 96/2023/NĐ-CP, có thể phân biệt như sau:
| Tiêu chí | Giấy phép hành nghề | Giấy phép hoạt động |
| Đối tượng | Cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh | Cấp cho cơ sở có đủ điều kiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh |
| Thời hạn | Giấy phép hành nghề có thời hạn 05 năm, có thể được gia hạn. | Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có một giấy phép hoạt động và không có thời hạn. |
| Điều kiện cấp Giấy phép | Được đánh giá đủ năng lực hành nghề qua kiểm tra đánh giá hoặc có giấy phép hành nghề được thừa nhận hoặc có giấy chứng nhận lương y hoặc giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
Có đủ sức khỏe để hành nghề. Đáp ứng năng lực tiếng Việt đối với người nước ngoài theo quy định của Chính phủ. Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật Khám chữa bệnh. |
Cơ sở khám chữa bệnh cần đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép hoạt động theo Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, trong đó có các điều kiện về quy mô, cơ sở vật chất, thiết vị y tế, nhân sự,…
Ngoài ra, đối với từng loại hình cơ sở khám bệnh chữa bệnh thì còn phải đáp ứng những điều kiện cụ thể quy định từ Điều 41 đến Điều 58 Nghị định 96/2023/NĐ-CP. |
| Thẩm quyền cấp | Bộ Y tế cấp giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý lâm sàng đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hành nghề đối với các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám chữa bệnh, trừ các trường hợp trên. |
Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế.
Bộ Quốc phòng cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý. Bộ Công an cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý. |
| Phí cấp giấy phép | Phí thẩm định cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh là 430.000đ/lần | Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động tùy từng loại hình:
Bệnh viện: 10.500.000đ/lần Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh: 5.700.000đ/lần Phòng chẩn trị y học cổ truyền; phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền; Trạm y tế cấp xã, trạm xá và tương đương: 3.100.000đ/lần Phòng khám chuyên khoa: 4.300.000đ/lần |
Hồ sơ cấp giấy phép hành nghề được quy định tại Điều 14, Điều 22 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:
Theo Khoản 1 Điều 60 của Nghị định 96/2023/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động của cơ sở khám chữa bệnh bao gồm:
| STT | Hồ sơ | Mẫu văn bản |
| 1 | Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động phòng khám tai, mũi, họng | Mẫu 02 Phụ lục II |
| 2 | Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên phòng khám của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phòng khám của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với phòng khám tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài. | |
| 3 | Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám. | Mẫu 11 Phụ lục I |
| 4 | Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề của người phụ trách bộ phận chuyên môn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) | Mẫu 11 Phụ lục I |
| 5 | Bản kê khai cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động | Mẫu 08 Phụ lục II |
| 6 | Danh sách ghi rõ họ tên, số giấy phép hành nghề của từng người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở | Mẫu 01 Phụ lục II |
| 7 | Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. |
Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hoặc có nhu cầu hỗ trợ pháp lý về Giấy phép hành nghề và Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Phân biệt giấy phép hành nghề và hoạt động khám chữa bệnh?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp