Soạn thảo hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư

Cùng với sự phát triển không ngừng của các thành phố lớn, nhu cầu thuê nhà, đặc biệt là căn hộ chung cư dần trở nên phổ biến. Hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư được biết đến và sử dụng để phục vụ nhu cầu này một cách thường xuyên hơn. Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều khách hàng gặp khó khăn khi không xác định được các nội dung cụ thể sẽ thoả thuận trong hợp đồng là gì? Để hỗ trợ khách hàng, Công ty Luật Việt An xin đưa ra bài viết soạn thảo hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư sau đây.

Hợp đồng thuê nhà

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Nhà ở năm 2014.

Chung cư là gì?

Căn cứ quy định tại Luật Nhà ở 2014 thì có thể hiểu chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

Hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư là gì?

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015). Có thể hiểu hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư là sự thoả thuận giữa các bên về giá thuê, thời hạn thuê và các điều khoản theo hợp đồng. Bản chất hợp đồng thuê chung cư là hợp đồng thuê tài sản.

Việc ký kết hợp đồng thuê nhà là vô cùng quan trọng. Hợp đồng thuê căn hộ chung cư tạo cho bên thuê quyền sử dụng nhà ở một cách hợp lý. Đồng thời đảm bảo quyền sử dụng nhà trong suốt thời gian hợp đồng. Hợp đồng này cũng là cơ sở quan trọng nhất để giải quyết các tranh chấp trong thời hạn thuê.

Các nội dung cần có trong hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư

Hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư phải được các bên thoả thuận một cách tự nguyện, thiện chí, không trái quy định pháp luật. Thông thường, nội dung của hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư sẽ có các điều khoản  cụ thể như sau:

  • Thông tin các bên: họ tên, địa chỉ, điện thoại,…
  • Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê trong trường hợp bên cho thuê là pháp nhân;
  • Thông tin về căn hộ chung cư cho thuê: địa chỉ căn hộ, số căn hộ, số tầng chung cư, diện tích sử dụng chung – riêng, trang thiết bị gắn liền với căn hộ, nguồn gốc căn hộ,..
  • Thời hạn thuê căn hộ: trình bày chính xác và cụ thể về thời hạn theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Giá thuê, phương thức thuê, thời hạn thanh toán: các bên tự thoả thuận về giá thuê (trong thời gian một tháng, một năm,…), phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản,…) và thời hạn thanh toán (vào một thời điểm nào đó hàng tháng, hàng năm).
  • Thời điểm giao nhận căn hộ chung cư, tình trạng thực tế căn hộ tại thời điểm giao nhận;
  • Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê căn hộ chung cư:
  • Quyền: Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận đã cam kết; Yêu cầu bên thuê có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê gây ra (nếu có); Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ số tiền thuê căn hộ (đối với thời gian đã thuê) và giao lại căn hộ trong các trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn; Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên thuê vi phạm các hành vi tuỳ theo thoả thuận của các bên; Yêu cầu bên thuê trả lại nhà khi chấm dứt hợp đồng thuê theo thoả thuận; Các quyền khác do hai bên thỏa thuận.
  • Nghĩa vụ: Bên cho thuê có nghĩa vụ giao căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) cho bên thuê đúng thời gian quy định; Thông báo cho bên thuê biết các quy định về quản lý sử dụng căn hộ; Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định căn hộ trong thời hạn thuê; Trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên thuê đã trả trước trong trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn; Bảo trì, quản lý căn hộ cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở; Hướng dẫn, đề nghị bên thuê thực hiện đúng các quy định về quản lý nhân khẩu; Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên thuê
  • Quyền: Bên thuê có quyền nhận căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) theo đúng thỏa thuận; Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa kịp thời các hư hỏng về căn hộ; Yêu cầu bên cho thuê trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã nộp trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn; Bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ khi bên cho thuê có một trong các hành vi do các bên tự thoả thuận; Các quyền khác do hai bên thỏa thuận.
  • Nghĩa vụ: Bên thuê có nghĩa vụ trả đủ tiền thuê căn hộ theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng; Sử dụng căn hộ đúng mục đích; có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra; Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng căn hộ; Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ hoặc cho người khác thuê lại, trừ trường hợp được bên cho thuê đồng ý; Các nghĩa vụ khác theo thoả thuận của hai bên.
  • Quyền tiếp tục thuê căn hộ: các bên thoả thuận bên thuê sẽ tiếp tục được thuê căn hộ trong một số trường hợp như trường hợp bên cho thuê chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn; Bên cho thuê chuyển quyền sở hữu căn hộ đang cho thuê mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn,…
  • Chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ: các bên tự thoả thuận với nhau về các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà như: Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn mà các bên không thỏa thuận ký tiếp; Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; Căn hộ cho thuê không còn; Bên thuê chết mà không có người đang cùng sinh sống; Khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật,…
  • Giải quyết tranh chấp: trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
  • Cam kết của các bên: các bên cam kết thông tin ghi trong hợp đồng là hoàn toàn chính xác và cam kết cùng nhau thực hiện các điều khoản được ghi trong hợp đồng.
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, điều kiện có hiệu lực và các quy định khác.

Một số câu hỏi liên quan đến hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư

Trường hợp bên cho thuê căn hộ chung cư là doanh nghiệp thì thông tin của bên cho thuê bao gồm những gì?

Trong trường hợp bên cho thuê căn hộ chung cư thì trong hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư cần có các thông tin về tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, đại diện và các Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương). Đây là căn cứ quan trọng cho Bên thuê nhà thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký đầu tư kinh doanh nếu chức năng của nhà cho thuê là dùng để kinh doanh thương mại.

Trong trường hợp bên cho thuê căn hộ là cá nhân thì cần cung cấp những thông tin gì?

Trong trường hợp bên cho thuê căn hộ chung cư là cá nhân thì trong hợp đồng cho thuê cần có các thông tin về họ và tên, số CMND, hộ khẩu thường trú, địa chỉ, điện thoại.

Trong trường hợp bên cho thuê là đồng sở hữu thì cần cung cấp những thông tin gì?

Trong trường hợp bên cho thuê căn hộ chung cư là đồng sở hữu thì cần có các thông tin về họ tên, số CMND, hộ khẩu thường trú, địa chỉ, điện thoại của các đồng sở hữu. Các đồng sở hữu có quyền ngang nhau và liên đới chịu trách nhiệm khi ký kết hợp đồng.

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư của Luật Việt An

  • Tư vấn, rà soát các điều khoản trong soạn thảo hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư;
  • Đại diện khách hàng tham gia đàm phán, soạn thảo hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư;
  • Tư vấn các thủ tục liên quan đến việc cho thuê căn hộ chung cư.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về soạn thảo hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn hợp đồng

    Tư vấn hợp đồng

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO