Thành lập chi nhánh công ty xây dựng nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, xây dựng là một trong những ngành quan trọng và ngày càng được phát triển. Các doanh nghiệp nước ngoài đặc biệt là các công ty xây dựng muốn thành lập chi nhánh của công ty mình tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Sau đây, Luật Việt An sẽ phân tích về chi nhánh công ty xây dụng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật.

Chi nhánh công ty nước ngoài

Căn cứ pháp lý

  • Biểu cam kết về thương mại và dịch vụ của Việt Nam trong WTO;
  • Luật Thương mại 2005;
  • Luật Xây dựng 2014; được sửa đổi bổ sung năm 2020;
  • Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Khái quát

Xây dựng là một trong những ngành nghề được cam kết cho phép thương nhân nước ngoài thành lập chi nhánh tại Việt Nam. Dựa trên khái niệm chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam tại Khoản 7 Điều 3 Luật Thương mại 2005, có thể hiểu: Chi nhánh công ty xây dựng nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của công ty xây dựng nước ngoài tại Việt Nam, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều kiện thành lập

Doanh nghiệp xây dựng nước ngoài được cấp phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định của Luật Xây dựng, cụ thể:

Điều kiện về tiếp cận thị trường

Theo quy định, chi nhánh công ty xây dựng nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận. Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty xây dựng nước ngoài.

Cụ thể, theo cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO, dịch vụ xây dựng theo quy định từ CPC 511 đến CPC 518, bao gồm:

  • Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512)
  • Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513)
  • Công tác lắp dựng và lắp đặt (CPC 514, 516)
  • Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng (CPC 517)
  • Các công tác thi công khác (CPC 511, 515, 518)

Theo đó, dịch vụ xây dựng không có hạn chế về hiện diện thương mại. Tuy nhiên, doanh nghiệp nước ngoài phải là pháp nhân của một Thành viên WTO và sau 3 năm kể từ khi gia nhập, cho phép thành lập chi nhánh (đã hết thời hạn 3 năm). Như vậy, hiện nay, công ty xây dựng nước ngoài được phép thành lập chi nhánh ở Việt Nam.

Tuy nhiên, cần lưu ý, theo cam kết, đối với trưởng chi nhánh công ty xây dựng phải là người thường trú tại Việt Nam.

Về thời gian hoạt động

  • Công ty xây dựng nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.
  • Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ.

Về năng lực hoạt động

Theo Điều 148 Luật Xây dựng, tổ chức cá nhân hoạt động xây dựng phải đáp ứng những điều kiện sau:

  • Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.
  • Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề bao gồm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
  • Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng bao gồm tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; lập thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; thi công xây dựng công trình; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.

Lưu ý đối với cá nhân người nước ngoài:

  • Theo Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, cá nhân người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng thì được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Theo Điều 66 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, cá nhân người nước ngoài cần phải có giấy phép lao động tại Việt Nm trước khi được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng.

Về trụ sở chi nhánh

Theo Điều 28 của Nghị định 07/2016/NĐ-CP, địa điểm đặt trụ sở Chi nhánh phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Trụ sở chi nhánh không được là căn hộ chung cư, khu tập thể, mặt bằng cho thuê không có chức năng kinh doanh. Chi nhánh không được cho mượn, cho thuê lại trụ sở.

Về tên chi nhánh

  • Tên Chi nhánh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
  • Tên Chi nhánh phải mang tên thương nhân nước ngoài kèm theo cụm từ “Chi nhánh”.
  • Tên Chi nhánh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở Chi nhánh. Tên Chi nhánh được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên thương nhân nước ngoài trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do Chi nhánh phát hành.

Hồ sơ thành lập chi nhánh

Theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 07/2016/NĐ-CP, hồ sơ cấp Giấy phép thành lập chi nhánh bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của công ty xây dựng nước ngoài;
  • Văn bản của công ty xây dựng nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh;
  • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi công ty xây dựng nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của công ty xây dựng nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
  • Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh;
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh;
  • Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh.

Thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập chi nhánh công ty xây dựng nước ngoài

Hiện nay, các quy định của luật chuyên ngành (Luật xây dựng) chưa quy định cụ thể về thành lập chi nhánh công ty xây dựng nước ngoài tại Việt Nam. Vì vậy, theo Điều 6 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập chi nhánh công ty xây dựng nước ngoài tại Việt Nam thuộc về Bộ Công thương.

Thủ tục thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

Công ty xây dựng nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
  • Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Xây dựng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ Xây dựng có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Chi nhánh.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Xây dựng, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

Thời hạn của Giấy phép thành lập

Theo Điều 9 của Nghị định 07/2016/NĐ-CP, Giấy phép thành lập Chi nhánh có thời hạn 05 năm. Thời hạn của Giấy phép thành lập Chi nhánh được cấp lại bằng thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó. Hết thời hạn của Giấy phép, có thể tiến hành thủ tục xin gia hạn. Thời hạn của Giấy phép thành lập chi nhánh được gia hạn thực hiện như khi được cấp Giấy phép thành lập.

Dịch vụ của Luật Việt An về thành lập chi nhánh công ty xây dựng nước ngoài tại Việt Nam

  • Tư vấn pháp luật về điều kiện, hồ sơ, thủ tục, Giấy phép thành lập chi nhánh;
  • Soạn thảo văn bản, hồ sơ, Giấy tờ cho khách hàng theo yêu cầu;
  • Đại diện cho khách hàng, tiến hành các thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trả lời phúc đáp;
  • Tư vấn pháp lý thường xuyên cho chi nhánh sau khi được thành lập.

Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hoặc có nhu cầu hỗ trợ pháp lý về thành lập chi nhánh công ty xây dựng nước ngoài tại Việt Nam, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO