Thành lập công ty bưu chính

Ngày nay, do nhu cầu xã hội tăng cao ngành bưu chính ngày càng phát triển mạnh mẽ, mỗi năm như vậy có rất nhiều công ty bưu chính được đăng ký thành lập mới. Tuy nhiên trên thực tế, nhiều người muốn làm thành lập công ty bưu chính mà vẫn chưa nắm rõ được các quy định của pháp luật về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục… vì vậy hy vọng với bài viết sau đây Luật Việt An có thể giải đáp được các băn khoăn, thắc mắc của quý khách hàng về những vấn đề trên.

Trước hết cần hiểu rằng bưu chính và hoạt động bưu chính là gì

Bưu chính là một bộ phận thuộc ngành bưu điện chuyên đảm nhiệm việc chuyển thư từ, báo chí, bưu phẩm, bưu kiện… Hoạt động bưu chính gồm các hoạt động đầu tư, kinh doanh, cung ứng, sử dụng dịch vụ bưu chính, dịch vụ bưu chính công ích, tem bưu chính (khoản 1 điều 3 Luật Bưu chính 2010)

Ngày nay, hoạt động bưu chính không còn chỉ bó hẹp trong phạm vi hệ thống nhà nước mà còn mở rộng ra các hệ thống bưu chính tư nhân với tên gọi khác để phân biệt với hệ thống bưu chính nhà nước như “chuyển phát nhanh” hay “dịch vụ giao hàng”

Điều kiện để thành lập công ty bưu chính là gì?

  1. Điều kiện chung

Trước hết để thành lập công ty bưu chính, doanh nghiệp cần đáp ứng được những điều kiện cơ bản để thành lập một doanh nghiệp như sau:

  • Điều kiện về chủ thể (hay còn gọi cá nhân, tổ chức đủ điều kiện thành lập công ty): 

Pháp luật có quy định rằng tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp thuộc Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014.

  • Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Bên cạnh đó, công ty không được kinh doanh ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo điều 6 Luật Đầu tư như:  Kinh doanh các chất ma túy; Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật,  Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã,  Kinh doanh mại dâm;  Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người; Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

Ngoài ra công ty cũng không được phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

* Lưu ý: công ty phải đăng ký ngành nghề với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi hoạt động.

  • Điều kiện về tên công ty

Khi đặt tên công ty, cần lưu ý về các điều kiện cơ bản quy định tại điều 38 luật doanh nghiệp 2014 như sau: Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng

* Lưu ý: khi đặt tên doanh nghiệp cần lưu ý không vi phạm các điều cấm như sau:

  • Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
  • Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Pháp luật không cho phép dùng nhà tập thể, nhà chung cư để đăng ký thành lập công ty, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty.

  • Điều kiện về vốn điều lệ

Số vốn điều lệ là số vốn mà doanh nghiệp cam kết góp ngay tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp, các thành viên/cổ đông của công ty cần góp đủ số vốn đã cam kết góp. Nếu sau thời hạn trên mà thành viên/cổ đông của công ty vẫn chưa góp hoặc chưa góp đủ thì công ty phải điều chỉnh lại vốn điều lệ xuống như giá trị thực góp.

Điều kiện riêng

Ngoài các điều kiện chung như trên, để thành lập công ty bưu chính cần tuân thủ các quy định riêng tại Luật Bưu chính 2010 như sau:

  • Thứ nhất, Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.
  • Thứ hai, Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
  • Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
  • Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;

Điều kiện về khả năng tài chính được quy định cụ thể tại nghị định 47/2011/NĐ-CP như sau: 

  1. a) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam; 
  2. b) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.
  • Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
  • Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

Thủ tục thành lập công ty bưu chính

Cũng giống như việc thành lập các công ty khác, để thành lập công ty bưu chính doanh nghiệp cần trải qua các bước cơ bản sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực: Giấy CMND, còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, chứng minh thư còn hiệu lực và người nước ngoài: hộ chiếu còn hiệu lực) của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức
  • Văn bản ủy quyền

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 3: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp (nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành, nghề kinh doanh của công ty).

Bước 4: Khắc dấu và thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp

Sau khi thành lập, nếu muốn hoạt động trong lĩnh vực Bưu chính, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép Bưu chính với các thủ tục sau:

  1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ xin cấp Giấy phép bưu chính bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
  • Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:
    • Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e -mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;
    • Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;
    • Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;
    • Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;
    • Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);
    • Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính;
    • Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế – xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.
  • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
  • Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này.

Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao).

  1. Nộp hồ sơ

Nếu hoạt động trong lĩnh vực bưu chính nội tỉnh doanh nghiệp cần nộp hồ sơ tới Sở thông tin và truyền thông.

Đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế doanh nghiệp cần nộp hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông.

Thời gian giải quyết hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Các quy định của pháp luật hiện hành về thành lập công ty bưu chính khá rõ ràng tuy nhiên trên thực tế khi tiến hành các thủ tục trên rất nhiều doanh nghiệp đã vấp phải nhiều rắc rối không đáng có. Để việc thành lập diễn ra một cách thuận lợi và nhanh chóng, hãy liên hệ với Luật Việt An chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Mr Dong

Văn phòng tại TP. HCM

Mobile: 0966 83 66 08

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Skype Online

Hotline:

Vietnamese speaking: 0913 380 750 (Zalo, Viber, Whatsapp)

English speaking: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr.Alex Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp)

Tin tức doanh nghiệp

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ việc làm

Điều kiện để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ việc làm Để thành lập và hoạt động công ty kinh doanh dịch vụ việc làm thì công ty phải đáp ứng các...

Hoạt động thương mại biên giới của thương nhân

Theo quy định tại Nghị định số 14/2018/NĐ-CP thì hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu...

Hướng dẫn mới về lương cán bộ, công chức

Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư 02/2017/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở cho đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, đơn vị sự...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370