Sáng chế mật là sáng chế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Do đó, hồ sơ, thủ tục đăng ký sáng chế mật có những nội dung khác so với đăng ký sáng chế thông thường. Sau đây Luật Việt An sẽ tư vấn về văn bản xác nhận đối tượng đăng ký sáng chế mật.
Theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, đơn đăng ký sáng chế mật phải được nộp ở dạng giấy cho Cục Sở hữu trí tuệ.
Như vậy, nếu như sáng chế thông thường, đơn đăng ký được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn trực tuyến thì sáng chế mật chỉ được nộp ở dạng giấy.
Đơn đăng ký sáng chế mật bao gồm các tài liệu sau đây theo Khoản 2 Điều 48 Nghị định 65/2023/NĐ-CP:
“Điều 48. Đơn đăng ký sáng chế mật
…a) Các tài liệu theo quy định tại Điều 100 của Luật Sở hữu trí tuệ được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước (trừ chứng từ nộp phí, lệ phí);
Như vậy, đơn đăng ký sáng chế mật bao gồm những tài liệu sau:
Để xác định đối tượng đăng ký sáng chế mật, tức sáng chế là bí mật nhà nước, cần phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước theo Mục 2 Công văn 4114/BCA-ANCTNB của Bộ Công an. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước.
Theo Khoản 2 Nghị định 26/2020/NĐ-CP, người tạo ra sáng chế mật phải đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt ký văn bản hoặc văn bản xác định độ mật. Tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận của tài liệu.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật, phạm vi lưu hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Văn bản xác định độ mật đối với sáng chế theo mẫu số 01 Thông tư 24/2020/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành:
Nội dung của văn bản xác nhận độ mật bao gồm:
Thủ tục xử lý đơn đăng ký sáng chế mật và cấp văn bằng bảo hộ sáng chế mật, được thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2022 về đăng ký sáng chế. Tuy nhiên, do đối tượng là bí mật nhà nước, nên so với sáng chế thông thường, thủ tục xử lý đơn đăng ký sáng chế mật có một số điểm khác như sau:
Đơn đăng ký sáng chế mật được thẩm định nội dung trong thời hạn không quá 18 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày đơn được chấp nhận hợp lệ hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.
Như vậy, nếu thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế thông thường được tính “kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn” (Điểm a Khoản 2 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ) thì thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế mật lại được tính “từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày đơn được chấp nhận hợp lệ hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày đơn được chấp nhận hợp lệ”.
Thủ tục khiếu nại theo quy định tại Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ không áp dụng đối với các quyết định, thông báo về đơn đăng ký sáng chế mật và các loại đơn khác liên quan đến sáng chế mật.
Giải mật là xóa bỏ độ mật của bí mật nhà nước. Đơn đăng ký sáng chế mật, văn bằng bảo hộ sáng chế mật được giải mật theo quy định tại Điều 22 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018.
Theo đó, sáng chế mật được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
Lưu ý:
Theo Khoản 2 Điều 50 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, trường hợp có căn cứ rõ ràng để cho rằng sáng chế trong đơn đăng ký sáng chế mật, sáng chế được bảo hộ theo văn bằng bảo hộ sáng chế mật không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý như sau:
Trên đây là tư vấn của Luật Việt An về Văn bản xác nhận đối tượng đăng ký sáng chế mật. Qúy khách hàng có nhu cầu tư vấn đăng ký sáng chế mật cũng như các đối tượng sở hữu trí tuệ khác, vui lòng liên hệ Đại diện Sở hữu trí tuệ – Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Văn bản xác nhận đối tượng đăng ký sáng chế mật?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp