Tư vấn ưu đãi thuế TNDN theo cam kết WTO

Ngày: 19/05/2017

Em có thể nhờ văn phòng tư vấn một chút đc ko ạ. Trc đây bên em đc hưởng ưu đãi thuế TNDN theo giấy đăng ký kinh doanh là 10% đo đáp ứng điều kiện là dn trong khu CN và đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu. Tuy nhiên đến năm 2012 VN gia nhập WTO bên e ko còn đc hg ưu đãi do đáp ứng đk về tỷ lệ xuất khẩu nữa. Bên e ko biết nên vẫn tính là 10%. Bây giờ thanh tra thuế họ nói bên em phải chuyển ưu đãi sang pthuc khác theo NĐ 122/2000 và TT199.

Khi em tìm hiêu lại NĐ 27/2003 thì em thấy từ năm 2003 bên e đã ko còn đc ưu đãi 10% nữa nhưng đến 2010 bên em làm lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư họ vẫn cho phép bên em đc hưởng ưu đãi 10%.

Em muốn hỏi về điều khoản đc ưu đãi 10% năm trước năm 2012 thì là do bên đáp ứng điều kiện gì ạ?

Bên em thành lập từ 2003, lĩnh vực sx túi nilon để xuất khẩu ( tỷ lệ XK là 30%) còn lại bán trong nc. Trong 70% lg bán trong nước thì có khoảng 60% KH sử dụng để đóng gói hàng xuất khẩu, còn lại là để tiêu thụ trong nước.

Hiện tại thuế đang nói e phải tính 15%. Tuy nhiên họ cho bên e tìm hiểu lại VB pháp luật để họ ra biên bản quyết toán.

VP có thể cho e hỏi bên e fai thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN ntn là đúng ko ạ.  Với bên e sx túi để xuất khẩu và bán cho DN trong nc thực hiện xuất khẩu thì như vậy có đc coi là sản xuất bao bì cao cấp phục vụ xuất khẩu ko. Nếu thỏa mãn thì bên e còn đc hg ưu đãi 10% ko hay phải chuyển đổi theo pp kia ạ!

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau:

Trường hợp của bạn tham khảo Công văn số 2348/BTC- TCT hướng dẫn cụ thể về việc xóa bỏ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo cam kết WTO. Cụ thể như sau:

  • Đối với các doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu (trừ hoạt động dệt may) được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu đến hết năm 2011.

Từ năm 2012, doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu) thì được lựa chọn và thông báo với cơ quan thuế hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (hết năm 2011).

Việc áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệp đang trong thời gian được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi, đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.2.

  • Về thủ tục ưu đãi đầu tư: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 38 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư căn cứ vào các mức ưu đãi và điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật để tự xác định mức ưu đãi và làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục đăng ký đầu tư để cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư, ngược lại nếu nhà đầu tư không có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì không cần phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư.

Công ty bạn có địa chỉ Khu công nghiệp, chức năng sản xuất túi nilon xuất khẩu 30%, được thành lập theo Giấy phép đầu tư, năm 2003 là năm bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh. Công ty được hưởng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 10% cho suốt thời gian hoạt động của dự án, miễn thuế TNDN trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lợi nhuận, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo. Chẳng hạn công ty kinh doanh có lợi nhuận từ năm 2005. Vậy,

  • Theo quy định tại Giấy phép đầu tư nêu trên thì: Công ty được miễn thuế 4 năm (từ năm 2005 đến năm 2008), giảm 50% trong 4 năm tiếp theo (2009 đến năm 2012), được áp dụng thuế suất 10% từ năm 2003 đến hết thời gian hoạt động của dự án.
  • Theo quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP và Thông tư số 134/2007/TT-BTC thì từ năm 2012, Công ty sẽ không được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% và không được miễn giảm thuế theo điều kiện xuất khẩu. Tuy nhiên Công ty lại đáp ứng điều kiện về cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp.

Như vậy trường hợp này Công ty  sẽ được lựa chọn 1 trong 2 phương án theo hướng dẫn tại công văn số 2348/BTC- TCT như sau:

Phương án 1: Nếu xác định được hưởng ưu đãi theo các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập cho thời gian ưu đãi còn lại (văn bản điều chỉnh tại thời điểm cấp giấy phép năm 2003 là Nghị định 27/2003/NĐ-CP) thì: Công ty là cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi thuế TNDN là 15% cho suốt thời gian hoạt động của dự án; được miễn thuế TNDN 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế, không được giảm thuế. Như vậy nếu chuyển ưu đãi theo phương án này thì Công ty được hưởng thuế suất 15% cho thời gian còn lại kể từ năm 2012 đến hết thời gian hoạt động của dự án.

Phương án 2: Nếu xác định được hưởng ưu đãi theo các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (ngày 11/1/2007) cho thời gian ưu đãi còn lại (văn bản điều chỉnh tại thời điểm cam kết WTO là Nghị định 24/2007/NĐ-CP) thì: Công ty là cơ sở sản xuất trong Khu công nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi thuế TNDN là 15% trong 12 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh; được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế, và được giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo ( căn cứ theo Điều 34, 35 thông tư trên). Như vậy nếu theo phương án này, Công ty có thu nhập chịu thuế từ năm 2005, đến thời điểm ngày 11/1/2007 Công ty sẽ được miễn thuế đến năm 2008, giảm 50% trong 7 năm tiếp theo (từ năm 2008 đến năm 2014), được áp dụng thuế suất 15% trong thời gian 12 năm (từ năm 2003 đến năm 2014), như vậy đến năm 2007 công ty được áp dụng thuế suất cho thời gian còn lại là 7 năm (từ năm 2007 đến năm 2013), từ năm 2014 áp dụng thuế suất thuế TNDN 28%

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Việt An, nếu khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì xin vui lòng liên hệ Luật Việt An để được tư vấn cụ thể.

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tư vấn pháp luật Thuế

Tư vấn thuế GTGT dịch vụ vận tải xe khách

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Theo Điều luật bạn nêu tại Điều 4. mục 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi,...

Tư vấn lấy hóa đơn từ công ty nước ngoài

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Về thuế GTGT: Căn cứ khoản 4 Điều 21 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì Phần mềm máy tính...

Nộp bổ sung thuế Môn bài

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về khai thuế môn bài thì...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370