Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

(Không thuộc diện phải có quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài)

Khi có nhu cầu thay đổi nội dung dự án đầu tư ra nước ngoài liên quan đến nhà đầu tư thực hiện dự án, địa điểm đầu tư, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tiến độ đầu tư, ưu đãi đầu tư, việc sử dụng lợi nhuận để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài, nhà đầu tư nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Văn bản pháp luật điều chỉnh các hoạt động đầu tư ra nước ngoài

  • Luật đầu tư 2014
  • Nghị định 83/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài
  • Thông tư 09/2015/TT-BKHĐT ban hành mẫu văn bản đầu tư ra nước ngoài

Các loại dự án đầu tư khi điều chỉnh không thuộc diện phải có quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

  • Dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng.
  • Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông cón vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 400 tỷ đồng.
  • Dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngân hàng bảo hiểm, chứng khoán báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 800 tỷ đồng

Dự án đầu tư trên 20 tỷ đồng phải xin ý kiến của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Để xuất dự án đầu tư
  • Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Quyết định điều chỉnh dự án đầu tư ra nước ngoài;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tính đến thời điểm nộp hồ sơ trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài.
  • Trường hợp thay đổi liên quan đến vốn đầu tư dự án: Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Trường hợp thay đổi trụ sở liên quan đến dự án: Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
  • Văn bản ủy quyền cho Luật Việt An.

Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ – thời gian thụ lý hồ sơ

  • Nhà đầu tư nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài. 
  • Trường hợp dự án sau khi điều chỉnh có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư không nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công. 
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là những quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Ngoài những quy định của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư cần nghiên cứu kĩ pháp luật của nước tiếp nhận hồ sơ để thực hiện thủ tục xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài được nhanh chóng và thuận lợi. Mọi thông tin chi tiết Quý khách hàng xin liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 09 33 11 33 66

Mobile: 09 68 50 51 56

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 09 75 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Thông tin nhà đầu tư cần biết

Hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh giáo dục

Nhà đầu tư nước ngoài khi muốn đầu tư vào lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải được cấp thêm một...
Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Hướng dẫn Luật Đầu tư từ ngày 24/07/2015

Để việc áp dụng Luật Đầu tư 2014 thuận tiện và có hướng xử lý cụ thể các hồ sơ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và điều chỉnh...
Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

(Không thuộc diện phải có quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài) Khi có nhu cầu thay đổi nội dung dự án đầu tư ra nước ngoài liên quan đến nhà...