Bồi thường cho người bị thiệt hại trong tố tụng hình sự

Bồi thường cho người bị thiệt hại trong tố tụng hình sự là một chế định quan trọng trong pháp luật hình sự Việt Nam, nhằm đảm bảo quyền lợi của người bị thiệt hại trong vụ án hình sự. Chế định này quy định về trách nhiệm bồi thường của người gây thiệt hại, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường, mức bồi thường, thủ tục giải quyết bồi thường,… Bài viết dưới đây của Luật Việt An sẽ giúp Quý khách hàng giải đáp các thắc mắc về quy định pháp luật liên quan đến vấn bồi thường cho người bị thiệt hại trong tố tụng hình sự.

Phán quyết

Căn cứ pháp lý

  • Bộ Luật Hình sự 2015;
  • Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015;
  • Bộ Luật Dân sự 2015;
  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017;
  • Thông tư 02/2023/TT-TANDTC hướng dẫn thi hành Điều 55 của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước về giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án.

Phân loại nghĩa vụ bồi thường thiệt hại

Trong tố tụng hình sự, việc xác định chủ thể có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại. Có thể xác định chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong tố tụng hình sự bao gồm những chủ thể sau:

  • Cá nhân gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại;
  • Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra cho người bị thiệt hại.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại trong tố tụng hình sự

Căn cứ quy định tại Điều 30 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 về giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự quy định như sau:

  • Việc giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự được tiến hành cùng với việc giải quyết vụ án hình sự.
  • Trường hợp vụ án hình sự phải giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại, bồi hoàn mà chưa có điều kiện chứng minh và không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án hình sự thì vấn đề dân sự có thể tách ra để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Từ quy định trên có thể thấy vấn đề bồi thường thiệt hại là trách nhiệm dân sự. Trong vụ án hình sự nếu phát sinh trách nhiệm về dân sự thì việc giải quyết vấn đề dân sự này sẽ được tiến hành cùng với việc giải quyết vụ án hình sự.

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan quy định khác.

Như vậy, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi có đủ các yếu tố sau:

  • Có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác;
  • Có thiệt hại xảy ra (thiệt hại ở đây là thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tình thần);
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi xâm phạm. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi xâm phạm và ngược lại hành vi xâm phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại.

Căn cứ quy định tại Điều 31 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015, trong hoạt động tố tụng hình sự, người bị thiệt hại được bảo đảm quyền được bồi thường và Nhà nước phỉa có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cũng như phục hồi danh dự cho họ, cụ thể như sau:

  • Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự.
  • Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi cho người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra.
  • Người khác bị thiệt hại do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra có quyền được Nhà nước bồi thường thiệt hại.

Nguyên tắc giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại trong tố tụng hình sự

Căn cứ quy định tại Điều 48 Bộ Luật Hình sự 2015, Tòa án sẽ giải quyết bồi thường cho người bị thiệt hại theo nguyên tắc như sau:

  • Người phạm tội phải trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra.
  • Trong trường hợp phạm tội gây thiệt hại về tinh thần, Tòa án buộc người phạm tội phải bồi thường về vật chất, công khai xin lỗi người bị hại.

Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với người bị thiệt hại trong quá trình tố tụng hình sự

Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước

Căn cứ quy định tại Điều 7 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, Nhà nước phải có trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại trong quá trình tố tụng hình sự khi có đủ các căn cứ sau:

  • Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây thiệt hại và yêu cầu bồi thường tương ứng;
  • Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật này;
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại.

Yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong quá trình tố tụng hình sự

Người bị thiệt hại là cá nhân, tổ chức bị thiệt hại về vật chất, thiệt hại về tinh thần do người thi hành công vụ gây ra thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-TANDTC giải quyết.

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-TANDTC về xác định Tòa án có thẩm quyền yêu cầu bồi thường thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong quá trình tố tụng hình sự. Cụ thể, Tòa án đang giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ án hình sự có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước khi vụ án có đủ các điều kiện sau đây:

  • Bị can, bị cáo là người thi hành công vụ trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự có hành vi quy định tại Điều 17, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
  • Hành vi của bị can, bị cáo bị truy tố gây ra thiệt hại và yêu cầu bồi thường thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước có liên quan với nhau;
  • Có yêu cầu bồi thường của người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 5 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.”

Lưu ý: Yêu cầu bồi thường phải được thể hiện bằng văn bản hoặc lời khai, trình bày và được ghi vào biên bản phiên tòa, phiên họp, biên bản làm việc khác và phải được đưa ra trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.

Nội dung bản án, quyết định khi Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường của người bị thiệt hại trong tố tụng hình sự

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 55 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017, trường hợp Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường của người bị thiệt hại trong quá trình tố tụng hình sự thì bản án, quyết định của Tòa án phải có các nội dung như sau:

  • Hành vi gây thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
  • Thiệt hại, mức bồi thường, phục hồi danh dự (nếu có) và việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có);
  • Cơ quan có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, thực hiện phục hồi danh dự (nếu có) và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có).

Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu bồi thường không đồng ý với nội dung giải quyết bồi thường trong bản án, quyết định của Tòa án hoặc bản án, quyết định của Tòa án không có nội dung giải quyết bồi thường thì chỉ được tiếp tục thực hiện quyền yêu cầu bồi thường theo thủ tục tố tụng.

Dịch vụ tư vấn pháp luật của công ty Luật Việt An

  • Tư vấn quy định pháp luật liên quan đến hình sự, dân sự;
  • Đại diện khách hàng tham gia quá trình giải quyết tố tụng tại Tòa án;
  • Trao đổi và hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ, cung cấp thông tin;
  • Đại diện ngoài tố tụng để bảo vệ tốt nhất cho quyền và nghĩa vụ hợp pháp của khách hàng.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật liên quan đến tố tụng dân sự, xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Luật sư hình sự

    Luật sư hình sự

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO