Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân

Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp. Tuy nhiên trong thực tế, nhiều khách hàng gặp khó khăn trong việc lập hồ sơ, thực hiện trình tự thủ tục để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật.

chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Để giải đáp thắc mắc của quý khách hàng, Công ty Luật Việt An xin đưa ra bài viết cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân sau đây.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2020;
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP.

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân là gì?

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.

Phân hạng chứng chỉ

Căn cứ khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, dựa vào phạm vi hoạt động, chứng chỉ hành nghề được phân thành 03 hạng: Hạng I, hạng II và hạng III.

Các lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ được quy định cụ thể tại phụ lục VI ban hành kèm theo nghị định số 15/2021/NĐ-CP.

Hình thức chứng chỉ

Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP.  Nội dung của chứng chỉ hành nghề cơ bản gồm các thông tin sau:

  • Số chứng chỉ;
  • Thông tin cá nhân của người được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
  • Nội dung được phép hành nghề hoạt động xây dựng.

Đối tượng được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập.

Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm: an toàn lao động; giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chỉ huy trưởng công trường; giám sát thi công xây dựng; kiểm định xây dựng; định giá xây dựng.

Người được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có trách nhiệm:

  • Chỉ được nhận và thực hiện các công việc hoạt động xây dựng trong phạm vi cho phép của chứng chỉ;
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan;
  • Cấm cho người khác mượn, thuê hoặc sử dụng chứng chỉ để hành nghề;
  • Cấm tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ;
  • Xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân

Để được cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện như sau:

  • Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
  • Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
  • Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân

Căn cứ Điều 76 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân lần đầu, bao gồm các loại giấy tờ tài liệu sau:

  1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP;
  2. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
  3. Văn bản do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp, phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp. Trường hợp trên văn bản không ghi chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá. Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  4. Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;
  5. Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

Các tài liệu thứ 3, 5, nêu trên phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc mã số chứng chỉ hành nghề đối với tài liệu thứ 4.

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề là quá trình, cách thức thực hiện theo một trình tự nhất định các bước để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

Theo quy định của pháp luật, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân gồm các bước sau đây:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân:

Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các phương thức nộp hồ sơ có thể thực hiện được bao gồm:

  • Qua mạng trực tuyến;
  • Qua đường bưu điện;
  • Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.
  • Bước 2: Xử lý, thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân:
  • Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu;
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.
  • Bước 3: Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

Hiệu lực của chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản có thời hạn sử dụng. Hiệu lực của chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được nhà nước quy định cụ thể như sau:

  • Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.
  • Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.

Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định như sau:

  • Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I;
  • Sở Xây dựng có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng các hạng còn lại.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc đại diện thực hiện nộp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn giấy phép

    Tư vấn giấy phép

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO