Danh mục ngành nghề cần chứng chỉ hành nghề

Nhóm 1: Ngành, nghề mà pháp luật chỉ đòi hỏi Giám đốc (người đứng đầu cơ sở kinh doanh) phải có chứng chỉ hành nghề gồm:

  1. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trong trường hợp không ủy quyền)
  2. Dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân
  3. Dịch vụ khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân

Nhóm 2:  Ngành, nghề mà pháp luật đòi hỏi cả Giám đốc và người giữ chức vụ quản lý trong công ty phải có chứng chỉ hành nghề gồm:

  1. Dịch vụ kiểm toán – 3 chứng chỉ hành nghề
  2. Dịch vụ kế toán – 2 chứng chỉ hành nghề

Nhóm 3:  Ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý trong công ty gồm:

  1. Dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y – 1 chứng chỉ hành nghề
  2. Sản xuất, mua bán thuốc thú y; thú y thủy sản – 1 chứng chỉ hành nghề
  3. Giám sát thi công xây dựng công trình – 1 chứng chỉ hành nghề
  4. Khảo sát xây dựng – 1 chứng chỉ hành nghề
  5. Thiết kế xây dựng công trình – 1 chứng chỉ hành nghề
  6. Thiết kế, quy hoạch xây dựng: 3 chứng chỉ hành nghề
  7. Hành nghề dược và/hoặc kinh doanh dược phẩm – 1 chứng chỉ hành nghề. Các ngành nghề cụ thể bao gồm:

21: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

21002: Sản xuất hóa dược và dược liệu

46492: Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế

47721: Bán lẻ dược phẩm và dụng cụ y tế trong các của hàng chuyên doanh

86: Hoạt động y tế

1101: Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh

  1. Dịch vụ môi giới bất động sản
  2. Dịch vụ định giá bất động sản
  3. Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản – 2 chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (nếu có  Dịch vụ định giá bất động sản thì phải có 2 chứng chỉ hành nghề định giá bất động sản)
  4. Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật – 1 chứng chỉ hành nghề
  5. Dịch vụ làm thủ tục về thuế – 2 chứng chỉ hành nghề
  6. Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải – 1 chứng chỉ hành nghề
  7. Hoạt động xông hơi khử trùng – 1 chứng chỉ hành nghề
  8. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp – 1 chứng chỉ hành nghề (trong trường hợp có ủy quyền)
  9. Mua bán, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia: 1 chứng chỉ hành nghề

Nhóm 4: Chứng chỉ hành nghề kỹ sư xây dựng và kiến trúc sư (yêu cầu tối thiểu cho chức danh Trưởng phòng)

  1. Thiết kế quy hoạch xây dựng;
  2. Thiết kế kiến trúc công trình;
  3. Thiết kế nội-ngoại thất công trình.
  4. Khảo sát địa hình;
  5. Khảo sát địa chất công trình;
  6. Khảo sát địa chất thuỷ văn.
  7. Thiết kế kết cấu công trình;
  8. Thiết kế điện công trình;
  9. Thiết kế cơ điện công trình;
  10. Thiết kế cấp- thoát nước;
  11. Thiết kế cấp nhiệt;
  12. Thiết kế thông gió, điều hoà không khí;
  13. Thiết kế mạng thông tin- liên lạc trong công trình xây dựng;
  14. Thiết kế phòng cháy- chữa cháy;
  15. Thiết kế các bộ môn khác.
  16. Giám sát công tác khảo sát xây dựng bao gồm:
  17. Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình;
  18. Giám sát công tác khảo sát địa chất thuỷ văn;
  19. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện;
  20. Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;
  21. Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ.

Chi tiết

  1. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

Kinh nghiệm: 3 năm; Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên

Đối với công trình cấp IV chấp nhận văn bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp

1. Giám sát công tác khảo sát xây dựng:

Giám sát khảo sát địa chất công trình;

Giám sát khảo sát thuỷ văn công trình;

Giám sát khảo sát địa hình công trình;

2. Giám sát công tác lắp đặt thiết bị, xây dựng và hoàn thiện:

Giám sát xây dựng dân dụng và công nghiệp;

Giám sát hạ tầng kỹ thuật;

Giám sát công trình giao thông;

Giám sát công trình cơ điện dân dụng công nghiệp;

Giám sát công trình thuỷ lợi;

Giám sát công trình thông tin liên lạc;

Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;

Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ;

Giám sát công tác lắp đặt thiết bị thông gió và ĐHKK;

Giám sát công trình cấp thoát nước và xử lý rác thải môi trường;

Giám sát công trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV hoặc 110KV;

III. Chứng chỉ hành nghề kỹ sư định giá

1. Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2

Tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế-kỹ thuật, kỹ thuật

5 năm kinh nghiệm, riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên ngành thời gian hoạt đông xây dựng ít nhất là 03 năm

2. Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1

2.1. Trường hợp 1

Có Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2

Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2

Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

2.2. Trường hợp 2

Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 khi chưa có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thì người đề nghị cấp chứng chỉ phải có tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP.

IV. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Có bằng TNĐH trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng;

Có 5 năm kinh nghiệm;

Thiết kế quy hoạch xây dựng;

Thiết kế kiến trúc công trình;

Thiết kế nội-ngoại thất công trình

V. Chứng chỉ hành nghề kỹ sư hoạt động xây dựng:

Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; Có 5 năm kinh nghiệm trở lên;

1. Khảo sát xây dựng bao gồm các nội dung sau:

Khảo sát địa hình; Khảo sát địa chất công trình; Khảo sát địa chất thuỷ văn.

2. Thiết kế xây dựng bao gồm các chuyên môn chủ yếu dưới đây:

  • Thiết kế kết cấu công trình;
  • Thiết kế tổng mặt bằng;
  • Thiết kế điện công trình;
  • Thiết kế cơ điện công trình;
  • Thiết kế cấp- thoát nước;
  • Thiết kế công trình thủy lợi;
  • Thiết kế xử lý nước trong công trình dân dụng và công nghiệp;
  • Thiết kế công trình giao thông;
  • Thiết kế cấp nhiệt;
  • Thiết kế thông gió, điều hoà không khí;
  • Thiết kế mạng thông tin- liên lạc trong công trình xây dựng;
  • Thiết kế phòng cháy- chữa cháy;
  • Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 35KV hoặc 110KV;
  • Thiết kế công trình thông tin liên lạc bưu chính viễn thông trong công trình XD
  • Thiết kế các bộ môn khác.
  • Thi công công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; Thi công công trình khác;

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tin tức doanh nghiệp

Chính sách thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cụ thể là theo công văn số 2206/TCT-CS ngày 04/06/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế giá trị gia...

Điều kiện thành lập công ty thết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Cơ sở pháp lý: Điều 154 Luật xây dựng 2014; Điều 158 Luật xây dựng 2014; Điều 61 Nghị định 59/2015/NĐ-CP; Điều 20, Điều 21 Thông tư 17/2016/TT-BXD. Một công...

Lưu ý khi thành lập công ty kinh doanh trò chơi điện tử

Khi có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh ngành nghề về trò chơi điện tử cần lưu ý về ngành nghề kinh doanh như sau: Danh mục các ngành nghề kinh doanh về trò...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370