Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam phát triển, việc quản lý kinh doanh chuyên nghiệp và minh bạch là rất quan trọng. Chứng chỉ hành nghề là công cụ pháp lý để đảm bảo chất lượng dịch vụ, uy tín doanh nghiệp, và là cơ sở để nhà nước kiểm soát trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp. Nhiều ngành nghề tiềm ẩn rủi ro nếu không có đội ngũ hành nghề đạt chuẩn. Pháp luật Việt Nam đã xây dựng danh mục ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề để bảo vệ quyền lợi công dân và lợi ích công cộng. Bài viết này, Luật Việt An sẽ phân tích danh mục ngành nghề cần chứng chỉ hành nghề, cơ sở pháp lý và lưu ý khi đăng ký kinh doanh trong các lĩnh vực này.
Khái quát quy định về chứng chỉ hành nghề

05 hình thức áp dụng điều kiện kinh doanh
Chứng chỉ hành nghề là văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho cá nhân, xác nhận người đó có đủ trình độ chuyên môn, kỹ năng và điều kiện để hành nghề trong một lĩnh vực nhất định theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2020, có 05 hình thức áp dụng các điều kiện đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện như sau:
- Giấy phép;
- Giấy chứng nhận;
- Chứng chỉ;
- Văn bản xác nhận, chấp thuận;
- Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
Như vậy,
chứng chỉ nói chung và chứng chỉ hành nghề nói riêng là một trong những hình thức áp dụng các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Danh mục ngành nghề cần chứng chỉ hành nghề
| STT | Ngành nghề | Chứng chỉ | Chức danh cần chứng chỉ |
Số lượng |
| 1 | Kinh doanh dịch vụ pháp lý | Chứng chỉ hành nghề Luật sư | Người đứng đầu tổ chức hoặc thành viên của Công ty luật hợp danh | 01 |
| 2 | Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trong trường hợp không ủy quyền) | Chứng chỉ đại diện sở hữu công nghiệp | Giám đốc | 01 |
| 3 | Dịch vụ làm thủ tục về thuế | Người làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp | 02 | |
| 4 | Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật | Chứng chỉ hành nghề thuốc bảo vệ thực vật | – Người điều hành hoạt động
– Giám đốc/ tổng giám đốc hoặc thành viên công ty hợp danh – Người đứng đầu chi nhánh – Người quản lý cơ cở buôn bán |
01 |
| 5 | Dịch vụ kiểm toán | Chứng chỉ hành nghề kiểm toán | Giám đốc và Người quản lý | 05 |
| 6 | Dịch vụ kế toán | Chứng chỉ kế toán trưởng | Giám đốc và Người quản lý | 02 |
| 7 | Giám sát thi công xây dựng công trình (Tùy hạng công trình) | Chứng chỉ giám sát tương ứng với từng hạng | – Giám sát trưởng
– Giám sát viên |
02 |
| 8 | Khảo sát xây dựng (Tùy hạng công trình) | Chứng chỉ khảo sát tương ứng với từng hạng | Chủ nhiệm khảo sát xây dựng | 01 |
| 9 | Thiết kế xây dựng công trình (Tùy hạng công trình) | Chứng chỉ thiết Kế tương ứng với từng hạng | – Chủ nhiệm/chủ trì thiết kế xây dựng | 01 |
| 10 | Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng (Tuỳ theo hạng công trình) | Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng | – Người chủ trì việc lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng | 01 |
| 11 | Dịch vụ thẩm định giá | Thông báo đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá | Giám đốc, chủ sở hữu công ty, nhân viên doanh nghiệp | 03 chứng chỉ |
| 12 | Dịch vụ môi giới bất động sản | Chứng chỉ môi giới | Chức danh quản lý | 01 |
| 13 | Dịch vụ định giá bất động sản | Chứng chỉ định giá đất | Người làm việc tại doanh nghiệp | 03 |
| 14 | Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản – chức năng môi giới | Chứng chỉ môi giới | – Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản;
– Nhân viên làm việc tại doanh nghiệp |
02 |
| 15 | Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản | Chứng chỉ môi giới | Người làm việc tại doanh nghiệp | 02 |
| 16 | Hành nghề thú y; sản xuất/bán buôn/nhập khẩu/kiểm nghiệm thuốc thú y | Chứng chỉ hành nghề thú y | Người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người quản lý, người trực tiếp sản xuất/bán buôn/nhập khẩu/kiểm nghiệm | 01 |
| 17 | Hành nghề dược | Chứng chỉ hành nghề dược | Người phục trách chuyên môn | 01 |
| 18 | Hoạt động xông hơi khử trùng | Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng | Chức danh quản lý | 01 |
| 19 | Bệnh viện | Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh | Người chiuệ trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, Trưởng các khoa chuyên môn, người làm việc tại bệnh viện, người hành nghề hữu cơ | Tuỳ thuộc vào quy mô của cơ sở
|
| 20 | Phóng khám chuyên khoa/đa khoa | Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh | Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người hành nghề hữu cơ | |
| 21 | Phòng chẩn trị y học cổ truyền | Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền | Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người hành nghề hữu cơ | |
| 22 | Phòng xét nghiệm | – Chứng chỉ hành nghề chuyên khoa xét nghiệm
– Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh |
Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, các cá nhân có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh | |
| 23 | Phòng khám chẩn đoán hình ảnh | Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh | – Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;
– Các cá nhân có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh
|
|
| 24 | Phòng khám X-Quang | |||
| 25 | Nhà hộ sinh | |||
| 26 | Phòng khám, tư vấn và điều trị dự phòng | |||
| 27 | Phòng khám, điều trị bệnh nghề nghiệp | |||
| 28 | Dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp | |||
| 29 | Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà | |||
| 30 | Dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh | |||
| 31 | Dịch vụ kính thuốc | CCHN khám bệnh, chữa bệnh phạm vi hành nghề chuyên khoa mắt hoặc đo kiểm, chẩn đoán tật khúc xạ mắt | – Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật
– Các cá nhân hành nghề tại cơ sở |
|
| 32 | Dịch vụ đấu giá tài sản | Chứng chỉ hành nghề đấu giá | Chủ sở hữu công ty; Giám đốc | 01 đối với doanh |
Phân loại nhóm ngành, nghề cần chứng chỉ hành nghề
Trên cơ sở các ngành, nghề cần có chứng chỉ hành nghề đã nêu trên, có thể phân loại thành các nhóm như sau:
Nhóm ngành yêu cầu chứng chỉ đối với người đứng đầu/Giám đốc/Quản lý
- Kinh doanh dịch vụ pháp lý (6910 – Hoạt động pháp luật)
- Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Các ngành, nghề cụ thể bao gồm:
- 2021: Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp;
- 46791: Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp.
- Dịch vụ kiểm toán (69202 – Hoạt động liên quan đến kiểm toán)
- Dịch vụ kế toán (69201 – Hoạt động liên quan đến kế toán)
- Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng (7110 – Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan)
- Dịch vụ thẩm định giá. Cụ thể:
- 74990 – Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu
- 68293 – Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng bất động sản (bao gồm: các hoạt động thẩm định, định giá bất động sản).
- Dịch vụ môi giới bất động sản (68210 – Dịch vụ trung gian cho hoạt động bất động sản)
- Hành nghề thú y; sản xuất/bán buôn/nhập khẩu/kiểm nghiệm thuốc thú y (75000 – Hoạt động thú y)
- Hành nghề dược. Các ngành, nghề cụ thể bao gồm:
- 2100 – Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu;
- 4772 – Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh
- Hoạt động xông hơi khử trùng. Các ngành, nghề cụ thể bao gồm:
- 8121 – Vệ sinh chung nhà cửa;
- 8129 – Dịch vụ vệ sinh khác.
- Dịch vụ đấu giá tài sản. Các ngành, nghề bao gồm:
- 46103 – Đấu giá hàng hóa;
- 68293 – Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng bất động sản.
Nhóm ngành yêu cầu chứng chỉ đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật
- Bệnh viện (86101 – Hoạt động của các bệnh viện)
- Phòng khám chuyên khoa/đa khoa (8620 – Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa)
- Phòng chẩn trị y học cổ truyền (86990 – Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu)
- Phòng xét nghiệm ((86990 – Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu)
- Phòng khám chẩn đoán hình ảnh (8620 – Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa)
- Dịch vụ kính thuốc (4772 – Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh)
Nhóm ngành yêu cầu chứng chỉ đối với Chủ nhiệm/Chủ trì/Giám sát trưởng
- Giám sát thi công xây dựng công trình (71101 – Hoạt động kiến trúc)
- Khảo sát xây dựng (7110 – Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).
- Thiết kế xây dựng công trình (7110 – Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).
- Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng (7110 – Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).
Nhóm ngành yêu cầu chứng chỉ đối với Người làm việc tại doanh nghiệp/ nhân viên chuyên môn
- Dịch vụ làm thủ tục về thuế (69203 – Hoạt động liên quan đến tư vấn về thuế)
- Dịch vụ thẩm định giá (tương tự nêu trên)
- Dịch vụ định giá bất động sản (68293: Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng bất động sản)
- Các cơ sở y tế (bệnh viện, phòng khám, xét nghiệm…) – người hành nghề hữu cơ (tương tự nêu trên).
- Dịch vụ kính thuốc (tương tự nêu trên).
Từ những phân tích trên có thể thấy, việc quy định chứng chỉ hành nghề không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là cơ chế bảo đảm chất lượng và uy tín cho các hoạt động nghề nghiệp chuyên môn. Các cá nhân, tổ chức cần chủ động tìm hiểu và tuân thủ đúng quy định để tránh rủi ro pháp lý khi kinh doanh. Luật Việt An luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách hàng trong việc xác định điều kiện hành nghề và hoàn thiện thủ tục pháp lý liên quan.

