Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Hành nghề kiến trúc là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kiến trúc. Nhà nước quy định chứng chỉ hành nghề kiến trúc là văn bản quan trọng cần phải có đối với hoạt động này. Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều khách hàng còn chưa hiểu rõ về điều kiện, thủ tục, hồ sơ để được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Để giải đáp thắc mắc của quý khách hàng, Công ty Luật Việt An xin đưa ra bài viết cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sau đây.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kiến trúc 2019;
  • Nghị định 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 35/2023/NĐ-CP;
  • Thông tư 03/2020/TT-BXD ngày 28/07/2020 của Bộ xây dựng quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
  • Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24/06/2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộ lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.

Chứng chỉ hành nghề kiến trúc là gì?

Chứng chỉ hành nghề kiến trúc là văn bản chứng nhận được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho những người có đủ điều kiện hành nghề kiến trúc.

Nội dung chủ yếu của chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:

  • Thông tin cơ bản của cá nhân được cấp chứng chỉ, bao gồm:
  • ảnh cỡ 4x6cm
  • Họ và tên của người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
  • Ngày tháng năm sinh của người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
  • Số chứng minh thư nhân dân (thẻ căn cước hoặc hộ chiếu) của người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
  • Tên cơ quan cấp, chữ ký và đóng dấu chứng chỉ hành nghề
  • Lĩnh vực hành nghề và thời hạn hành nghề đối với từng lĩnh vực được cấp.

Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 03/2020/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 28 tháng 07 năm 2020 quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Hành nghề kiến trúc là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kiến trúc. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc, cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc (trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật Kiến trúc).

Để được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện yêu cầu như sau:

  • Có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc;
  • Có kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân;
  • Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc là trình tự các bước cần phải thực hiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định 85/2020/NĐ-CP, bao gồm 3 bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề kiến trúc:

  • Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này qua trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn về kiến trúc cấp tỉnh;
  • Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 38/2022/TT-BTC, mức thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định mức thu lệ phí cấp lần đầu là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/chứng chỉ.

Bước 2: Xử lý, thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

  • Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc trong thời hạn 15 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc;
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Bước 3: Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Theo quy định của pháp luật, để được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc, cần phải chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc, bao gồm các loại tài liệu giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 85/2020/NĐ-CP kèm theo. Nội dung đơn bao gồm các thông tin về:
  • Thông tin cá nhân người có nhu cầu được cấp chứng chỉ hành nghề (Họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, số CMND/CCCD, đơn vị công tác);
  • Thông tin về quá trình hoạt động chuyên môn kiến trúc;
  • Quá trình phát triển nghề nghiệp liên tục;
  • Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc với lĩnh vực hành nghề cụ thể
  • Cam kết về tính chính xác của nội dung ghi trong đơn.
  • 02 ảnh màu cỡ 4×6 cm có nền màu trắng chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
  • Văn bằng giáo dục đại học do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với nội dung chứng chỉ đề nghị cấp; đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;
  • Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;
  • Kết quả sát hạch đạt yêu cầu còn hiệu lực;
  • Các tài liệu nêu trên (trừ đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc) phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc, người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc phải đáp ứng một số trách nhiệm cần phải đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật, đó là:

  • Chỉ được nhận và thực hiện các công việc kiến trúc trong phạm vi cho phép của chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiến trúc và các pháp luật khác có liên quan.
  • Cấm cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ hành nghề kiến trúc được cấp để hành nghề.
  • Cấm tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
  • Xuất trình chứng chỉ hành nghề kiến trúc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn giấy phép

    Tư vấn giấy phép

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO