09 33 11 33 66
info@luatvietan.vn
Email: info@luatvietan.vn

Điều kiện thành lập công ty gia công hàng hóa

Gia công hàng hóa là hoạt động kinh doanh diễn ra ngày càng phổ biến, đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu. Tuy nhiên, để thành lập một công ty gia công hàng hóa cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Trong bài viết này, Công ty luật Việt An sẽ cùng Quý khách hàng tìm hiểu và nghiên cứu các điều kiện cần thiết để thành lập công ty gia công hàng hóa.

Thành lập công ty năm 2024

Cơ sở pháp lý

  • Biểu cam kết WTO của Việt Nam;
  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Luật Thương mại 2005;
  • Luật Quản lý ngoại thương 2017;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương;

Gia công là gì?

Theo Điều 178, Luật thương mại 2005 quy định: “Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao”.

Điều kiện thành lập công ty gia công hàng hóa

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Tại biểu cam kết WTO cũng quy định đối với dịch vụ liên quan đến sản xuất, hiện diện thương mại của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không hạn chế, hiện nay nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

Điều kiện về chủ thể thành lập công ty gia công hàng hóa

Để thành lập công ty gia công hàng hóa, thương nhân Việt Nam hoặc thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự hoặc là tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân.

Điều này đảm bảo rằng các cá nhân hay tổ chức thành lập công ty gia công hàng hóa đều có đủ năng lực để thực hiện các giao dịch kinh doanh như ký kết hợp đồng, mua bán, thừa nhận quyền lợi và nghĩa vụ khi thực hiện hợp đồng gia công hàng hóa.

Bên cạnh đó, theo Khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020, có một số đối tượng bị cấm quản lý và không được phép thành lập công ty gia công hàng hóa. Cụ thể bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;…
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Trong những trường hợp trên, các cá nhân hay tổ chức không được phép thành lập công ty gia công hàng hóa.

Điều kiện về địa điểm kinh doanh

Muốn thành lập công ty gia công hàng hóa, khách hàng cần có địa điểm kinh doanh hợp pháp. Đó có thể là địa chỉ trụ sở của công ty, nhà máy sản xuất, kho hàng hoặc những địa điểm khác được pháp luật cho phép kinh doanh.

Điều kiện về đối tượng gia công hàng hóa

  • Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Căn cứ vào Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương 2017, Chính phủ sẽ có quy định về những loại hàng hóa cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu vào Việt Nam. Tuy nhiên, Thủ tướng Chính phủ sẽ có quyền quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị cấm nhằm mục đích phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh.
  • Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép được quy định tại phụ lục III ban hành kèm Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định rõ hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thuộc quản lý của Bộ Công Thương, thương nhân chỉ được ký hợp đồng cho thương nhân nước ngoài sau khi được Bộ Công Thương cấp phép.

Điều kiện về giấy phép gia công hàng hóa

Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép như được quy định ở trên thì thương nhân gia công cũng cần phải thực hiện thêm thủ tục xin giấy phép gia công hàng hóa để thực hiện hợp đồng gia công tại Việt Nam. Thương nhân gia công trong nước phải gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương. Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa;
  • Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có).
  • Giấy ủy quyền cho Luật Việt An thực hiện thủ tục.

Thủ tục xin giấy phép gia công hàng hóa

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp Giấy phép gia công hàng hóa;
  • Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép gia công hàng hóa lên Bộ Công Thương;
  • Bước 3: Nhận thông báo sửa đổi, bổ sung của Bộ Công Thương (Nếu có);
  • Bước 4: Nhận kết quả Giấy phép gia công hàng hóa;

Thủ tục thành lập công ty gia công hàng hóa

Đối với thương nhân trong nước

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thành lập doanh nghiệp;
  • Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty lên Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế Hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
  • Bước 3: Nhận kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Sở kế Hoạch và Đầu tư;
  • Bước 4: Khắc dấu công ty, bao gồm: Con dấu pháp nhân (dấu tròn) và dấu chức danh (dấu vuông);
  • Bước 5: Thực hiện một số thủ tục sau khi thành lập như khai thuế môn bài, đăng ký chữ ký số.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần kèm theo giấy tờ sau:
  • Nếu cá nhân tham gia góp vốn: bản sao hợp lệ CMND hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;
  • Nếu tổ chức tham gia góp vốn: quyết định tham gia góp vốn và quyết định bổ nhiệm người quản lý vốn góp, bản sao Giấy đăng ký doanh nghiệp, bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện quản lý phần vốn góp.

Đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

  • Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thành lập công ty gia công hàng hóa có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bước 3: Nhận kết quả Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bước 4: Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp lên Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế Hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
  • Bước 5: Nhận kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Sở kế Hoạch và Đầu tư;
  • Bước 6: Khắc dấu công ty, bao gồm: Con dấu pháp nhân (dấu tròn) và dấu chức danh (dấu vuông);
  • Bước 7: Thực hiện một số thủ tục sau khi thành lập.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Bản sao Xác nhận ngân hàng có số dư tương ứng với số tiền đầu tư;
  • Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất: Hợp đồng thuê bất động sản, sổ đỏ; quyết định xây dựng hoặc các tài liệu khác chứng minh về địa điểm thực hiện dự án;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

  • Giấy đề nghị đăng ý doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu là công ty cổ phần); Danh sách thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên);
  • Bản sao có chứng thực CMND hoặc CCCD hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân); quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương và thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu kèm văn bản ủy quyền cho người quản lý vốn tại Việt Nam (nếu là tổ chức);
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Giấy ủy quyền cho Công ty Luật Việt An thực hiện thủ tục;

Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện thành lập công ty gia công hàng hóa. Nếu có nhu cầu thành lập hoặc cần tư vấn thêm thông tin, Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ sớm nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tin tức doanh nghiệp

    Tin tức doanh nghiệp

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 33 11 33 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 67 55 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO