Hiện nay, nhu cầu tư vấn đầu tư xây dựng ngày càng phát triển, bao gồm nhiều lĩnh vực như: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án,… Điều đó dẫn đến sự ra đời của nhiều công ty trong lĩnh vực xây dựng, một trong số đó là công ty thiết kế xây dựng. Vậy khi có nhu cầu thành lập công ty thiết kế xây dựng, cần lưu ý những điều kiện gì? Sau đây, Luật Việt An sẽ cung cấp cho khác hàng điều kiện thành lập công ty thiết kế xây dựng.
Theo Điều 78 Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi bổ sung năm 2020, thiết kế xây dựng gồm:
Theo đó, chủ đầu tư có thể tự lập thiết kế xây dựng hoặc thuê công ty thiết kế xây dựng có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.
Như vậy, công ty thiết kế xây dựng được hiểu là công ty được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp để tiến hành lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
Theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020, kinh doanh dịch vụ thiết kế xây dựng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ thiết kế xây dựng cần phải đáp ứng những điều kiện nhất định.
Theo Cam kết WTO của Việt Nam, hiện nay cam kết về dịch vụ thiết kế xây dựng thuộc nhóm Dịch vụ kiến trúc (CPC 8671). Theo đó, không có hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngoại trừ:
Theo Điều 148 Luật Xây dựng 2014, công ty thiết kế xây dựng tham gia hoạt động xây dựng phải có các cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ năng lực hành nghề hoạt động xây dựng.
Theo Khoản 3 Điều 67 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2018/TT-BXD, chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đối với thiết kế xây dựng bao gồm:
Theo Điều 70 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng khi đáp ứng điều kiện tương ứng với các hạng thiết kế xây dựng như sau:
Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
Về phạm vi hoạt động của các hạng:
| STT | Lĩnh vực | Hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 |
| 1 | Thiết kế kết cấu công trình | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, tham tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của tất cả các cấp công trình | Được chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của công trình từ cấp II trở xuống | Được chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của công trình từ cấp III trở xuống |
| 2 | Thiết kế cơ – điện công trình | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ – điện của tất cả các cấp công trình | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ – điện của công trình từ cấp II trở xuống | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ – điện của công trình cấp III, cấp IV |
| 3 | Thiết kế cấp – thoát nước công trình | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp – thoát nước của tất cả các cấp công trình | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp – thoát nước của công trình từ cấp II trở xuống | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp – thoát nước của công trình cấp III, cấp IV |
| 4 | Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống |
| 5 | Thiết kế xây dựng công trình giao thông | |||
| 6 | Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống |
| 7 | Thiết kế xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều) | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống | Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống |
Theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2018/TT-BXD, trường hợp công ty thiết kế xây dựng chỉ có cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số lĩnh vực, loại hình thì phải đáp ứng điều kiện sau:
| Lĩnh vực | Điều kiện cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế xây dựng |
| Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp | Có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình. |
| Thiết kế xây dựng công trình giao thông | Có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình giao thông phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức |
| Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn | Có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. |
| Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật | Có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. |
Sau đây là một số mã ngành nghề thiết kế xây dựng mà khách hàng có thể tham khảo:
| STT | Tên ngành nghề | Mã ngành |
| 1. | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 2. | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 3. | Xây dựng công trình đường sắt | 4211 |
| 4. | Xây dựng công trình đường bộ | 4212 |
| 5. | Xây dựng công trình điện | 4221 |
| 6. | Xây dựng công trình cấp, thoát nước | 4222 |
| 7. | Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc | 4223 |
| 8. | Xây dựng công trình công ích khác | 4229 |
| 9. | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác. | 4329 |
| 10. | Phá dỡ | 4311 |
| 11. | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| 12. | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
| 13. | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí |
4322 |
| 14. | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác | 4329 |
| 15. | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 16. | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | 4390 |
| 17. | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 4663 |
| 18. | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan | 7110 |
| 19 | Hoạt động thiết kế chuyên dụng | 7410 |
Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu hỗ trợ pháp lý về thành lập công ty thiết kế xây dựng và các loại hình công ty khác, vui lòng liên hệ tới Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!
Bài viết được cập nhật đến tháng 4/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được hỗ trợ.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Điều kiện thành lập công ty thiết kế xây dựng?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp