09 33 11 33 66
info@luatvietan.vn
Email: info@luatvietan.vn

Khi nào người dân được đền bù khi bị thu hồi đất?

Thu hồi đất là trường hợp Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người dân để thực hiện các mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia hoặc có thể vì những sai phạm của người sử dụng đất. Việc thu hồi đất có thể ảnh hưởng tới quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Vậy trong trường hợp nào, người dân được đền bù khi bị thu hồi đất. Sau đây, Luật Việt An sẽ cung cấp các quy định pháp luật liên quan đến đền bù khi bị thu hồi đất theo quy định mới cập nhật của Luật Đất đai 2024.

Luật sư xử lý tranh chấp đất đai

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013, được sửa đổi bổ sung năm 2018;
  • Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ 1/1/2025);
  • Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Nghị định 06/2020/NĐ-CP, Nghị định 148/2020/NĐ-CP;

Các trường hợp thu hồi đất

Theo Khoản 11 Điều 3 của Luật đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Theo quy định mới của Luật đất đai năm 2024, tại Khoản 35 Điều 3 quy định, Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý. Quy định này đã mở rộng và xác định rõ hơn về trường hợp thu lại đất “của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý”.

Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

Theo Điều 95 Luật Đất đai năm 2024, để được bồi thường về khi Nhà nước thu hồi đất thì việc thu hồi phải vì trong trường hợp vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia công công. Trường hợp thu hồi đất vì đất do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thì sẽ không được bồi thường.

Điều kiện để người dân được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

Để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, cần đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

Thuộc các trường hợp người dân được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Đất đai;
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Đáp ứng một trong những loại giấy tờ sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất;
  • Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
  • Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Phương thức bồi thường về đất

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp mà có đủ điều kiện được bồi khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc bằng tiền theo quy định hướng dẫn tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩa trang khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền.
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường về đất.
  • Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất phi nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường về đất.

Bồi thường thiệt hại về tài sản, chi phí đầu tư vào đất khi Nhà nước thu hồi đất

Theo quy định tại Mục 3 Chương VII Luật Đất đai 2024, khi Nhà nước thu hồi đất, bên cạnh được bồi thường về đất thì người dân còn có thể được bồi thường về tài sản, chi phí đầu tư vào đất. Cụ thể:

Điều kiện bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất

Đối với nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải tháo dỡ hoặc phá dỡ khi Nhà nước thu hồi đất thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều kiện bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

  • Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường;
  • Đối với cây lâu năm, được bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.
  • Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
  • Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

Điều kiện bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

Điều kiện bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà được bồi thường về đất;
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất;
  • Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê;
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai.

Dịch vụ tư vấn đền bù thu hồi đất của Luật Việt An

  • Tư vấn pháp luật về các trường hợp thu hồi đất, điều kiện bồi thường thu hồi đất, các phương thức được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Tư vấn cho khách hàng lựa chọn phương thức nhận đền bù phù hợp;
  • Đại diện cho khách hàng liên hệ với cơ quan nhà nước để giải quyết những vấn đề khi thu hồi đất;
  • Soạn thảo văn bản, hồ sơ, đại diện khiếu nại hoặc khởi kiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp.

Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hoặc có nhu cầu tư vấn pháp luật liên quan đến đền bù khi thu hồi đất cũng như các vấn đề tranh chấp đất đai, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 33 11 33 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 67 55 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO