Chính thức: Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 có hiệu lực từ 2026
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước đổi mới toàn diện, tích cực trong chính sách quản lý thuế thời kỳ đổi mới, làm rõ hơn khung pháp lý, giảm gánh nặng thuế cho cá nhân thu nhập thấp, hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Sau đây, Luật Việt An sẽ cập nhật một số điểm mới đáng chú ý trong quy định chính thức: Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 có hiệu lực từ 2026.
Tăng doanh thu không chịu thuế TNCN từ 200 lên 500 triệu đồng
Theo khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2025 quy định: “Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”
Đồng thời, Khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định: “Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026”.
Tuy nhiên, theo quy định mới tại Khoản 1 Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định: “Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.”
Như vậy, chính thức: Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 có hiệu lực từ 2026 đã điều chỉnh nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế TNCN từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm. Đồng thời, mức 500 triệu đồng/năm này cũng là mức được trừ trước khi nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Ngoài ra, quy định mới điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.
Với số liệu ước tính đến tháng 10/2025 có hơn 2,54 triệu hộ kinh doanh thường xuyên, nếu áp dụng mức doanh thu này, dự kiến sẽ có khoảng 2,3 triệu hộ kinh doanh không phải nộp thuế (chiếm khoảng 90% trên tổng số hơn 2,54 triệu hộ kinh doanh).
Quy định này nhằm giảm gánh nặng tuân thủ và tạo thuận lợi cho hộ, cá nhân kinh doanh, đặc biệt là các hộ kinh doanh nhỏ và vừa.
Điều chỉnh biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần từ 7 bậc xuống 5 bậc
Trước đây, biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 gồm 7 bậc như sau:
Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1
Đến 60
Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35
Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 đã có quy định mới về biểu thuế TNCN, theo đó, đã được chỉnh lý theo hướng giảm thuế suất ở một số bậc nhằm đảm bảo tính hợp lý, tránh tăng đột ngột và tạo động lực cho người lao động. Cụ thể:
Giảm từ 7 bậc còn 5 bậc;
Giữ mức thuế suất cao nhất là 35% (không thay đổi so với hiện hành).
Giảm mức thuế suất 15% ở bậc 2 xuống 10% và thuế suất 25% ở bậc 3 xuống 20%.
Ngưỡng áp dụng bậc cao nhất tăng từ 80 triệu đồng/tháng lên trên 100 triệu đồng/tháng.
Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
1
Đến 120
Đến 10
5
2
Trên 120 đến 360
Trên 10 đến 30
10
3
Trên 360 đến 720
Trên 30 đến 60
20
4
Trên 720 đến 1.200
Trên 60 đến 100
30
5
Trên 1.200
Trên 100
35
Như vậy, từ ngày 1/7/2026, biểu thuế lũy tiến từng phần với thu nhập cá nhân giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc. Mức thuế thấp nhất là 5% áp dụng với thu nhập đến 10 triệu đồng một tháng. Thuế suất cao nhất vẫn là 35% với thu nhập trên 100 triệu đồng, thay vì mức 80 triệu như trước đây.
Bổ sung mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
Tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 đã đưa mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Theo đó mức giảm trừ như sau:
Bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng;
Mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng;
Với mức giảm trừ này, cá nhân người nộp thuế (không có người phụ thuộc) thu nhập 17 triệu đồng một tháng, từ kỳ tính thuế năm 2026 họ chưa phải đóng thuế, sau khi trừ các khoản bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh cho bản thân.
Cá nhân có thu nhập 17 triệu đồng một tháng, mức đóng bảo hiểm xã hội bằng thu nhập. Số tiền bảo hiểm 10,5% (bảo hiểm xã hội 8%, y tế 1,5% và thất nghiệp 1%) là 1,785 triệu đồng. Tổng các khoản được giảm trừ là 17,285 triệu đồng (sau khi cộng mức giảm trừ cho bản thân 15,5 triệu), lớn hơn thu nhập nên họ chưa phải nộp thuế.
Trường hợp có 1 người phụ thuộc, cá nhân thu nhập 24 triệu một tháng cũng không phải nộp thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm. Tương tự, cá nhân có thu nhập 31 triệu đồng một tháng và 2 người phụ thuộc, họ cũng chưa phải nộp thuế khi áp theo biểu thuế lũy tiến.
Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vàng miếng, tài sản số
Tại khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã quy định bổ sung khoản thu nhập khác chịu thuế TNCN. Theo đó, từ 1/7/2026 thì các khoản thu nhập khác phải chịu thuế TNCN được quy định bao gồm:
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Theo đó, Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Bổ sung thu nhập được miễn, giảm thuế TNCN
Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Trước đây các khoản thu nhập trên chỉ được ghi nhận trong Thông tư của Bộ Tài chính.
Ngoài ra, Điều 5 Luật này này cũng bổ sung nhiều trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như:
Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Hộ, cá nhân kinh doanh được trừ đi chi phí để tính thuế như doanh nghiệp
Theo khoản 2 Điều 7 Luật Thuế TNCN, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức 500 triệu đồng/năm được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
Thu nhập tính thuế = doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Mức thuế suất trên tương đương với mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Ngoài ra, doanh thu từ 500 triệu đến 03 tỷ đồng/năm được lựa chọn tính thuế TNCN theo thu nhập (như trên) hoặc theo doanh thu. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu/năm.
Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
Quy định mới chính thức: Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 có hiệu lực từ 2026 không chỉ giảm bớt gánh nặng thuế cho người dân, mà còn thúc đẩy minh bạch, khuyến khích kê khai từ đó góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững. Trong thời gian tới, các cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần theo dõi để cập nhật và thực hiện đúng theo quy định mới khi luật chính thức có hiệu lực từ năm 2026.
Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu tư vấn thuế, vui lòng liên hệ Đại lý Thuế – Công ty Luật Việt An để được tư vấn hỗ trợ tốt nhất!
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!