Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

Giao dịch bảo đảm được hiểu là sự thỏa thuận của các bên về việc lựa chọn một trong các biện pháp bảo đảm để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự với tính chất tác động dự phòng để ngăn ngừa và khắc phục những hậu quả xấu do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Đăng ký giao dịch bảo đảm là một trong những cách thức nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên trong giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu các bên. Sau đây, Luật Việt An sẽ phân tích vấn đề trên theo quy định pháp luật.

Giao dịch đảm bảo

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 99/2022/NĐ-CP quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm;
  • Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 82/2023/NĐ-CP;
  • Thông tư 61/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;
  • Thông tư số 101/2021/TT-BTC quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
  • Thông tư số 193/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng ;
  • Thông tư số 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC;
  • Nghị quyết Hội đồng nhân dân của một số tỉnh, thành phố.

Khái quát về đăng ký giao dịch bảo đảm

Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 99/2022/NĐ-CP thì đăng ký giao dịch bảo đảm (sau đây gọi tắt là đăng ký) được hiểu là việc cơ quan đăng ký ghi, cập nhật vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc của người khác hoặc đồng thời bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và của người khác đối với bên nhận bảo đảm.

Theo Điều 4 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, các trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm:

  • Đăng ký thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lưu quyền sở hữu;
  • Đăng ký theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm, trừ cầm giữ tài sản;
  • Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ mà có nhiều bên cùng nhận bảo đảm hoặc trong trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có thỏa thuận;
  • Đăng ký thay đổi nội dung đã được đăng ký; xóa đăng ký nội dung đã được đăng ký đối với trường hợp trên.

Như vậy, các trường hợp đăng ký có thể là do quy định pháp luật bắt buộc đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc có thể do các bên bảo đảm có yêu cầu.

Nghĩa vụ nộp phí và cơ quan thu phí

Người nộp phí

Một trong những điều kiện để đơn đăng ký giao dịch bảo đảm được tiếp nhận và giải quyết là người yêu cầu đăng ký phải nộp phí đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật liên quan có quy định khác. Theo Điều 2 của Thông tư 61/2023/TT-BTC, người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm. Người nộp phí thực hiện nộp phí khi nộp hồ sơ đăng ký, phí nộp cho tổ chức thu phí.

Cơ quan thu phí

  • Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc Chi cục Hàng hải, Cảng vụ Hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam: Cục Hàng hải Việt Nam thu phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu biển, tài sản khác theo quy định của pháp luật về hàng hải, pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
  • Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp: Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản thu phí đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản (trừ chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay, tàu biển), cây hằng năm theo quy định tại Luật Trồng trọt, công trình tạm theo quy định tại Luật Xây dựng.
  • Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam): thực hiện thu phí đối với đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay.
  • Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSCD): thực hiện thu phí đối với đăng ký biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung tại VSCD. Theo đó, tổ chức, cá nhân, tổ chức có yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm nộp giá dịch vụ cho VSDC thông qua Thành viên lưu ký.
  • Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (như Sở Tài nguyên và môi trường) thực hiện thu phí đối với đăng ký biện pháp bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện) bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Mức thu phí

Đối với động sản, tàu biển, cây hằng năm, công trình tạm

Mức thu phí đăng ký đối với động sản, (trừ chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu biển, cây hằng năm theo quy định tại Luật Trồng trọt, công trình tạm theo quy định tại Luật Xây dựng được quy định cụ thể tại Biểu mẫu thu phí ban hành kèm theo Thông tư 61/2023/TT-BTC. Cụ thể:

STT Nội dung Mức thu
1. Đăng ký biện pháp bảo đảm lần đầu bằng động sản (trừ chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu biển, cây hằng năm, công trình tạm 80.000 đồng/hồ sơ
2. Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký 60.000 đồng/hồ sơ
3. Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi thông báo xử lý tài sản bảo đảm 30.000 đồng/hồ sơ
4. Phí xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm 20.000 đồng/hồ sơ
5. Phí cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm 25.000 đồng/trường hợp
6. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ chứng khoản đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu biển, cây hằng năm, công trình tạm 30.000 đồng/hồ sơ

Đối với chứng khoán đã đăng ký tập trung

Tổ chức, cá nhân được đăng ký bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chi trả tiền sử dụng dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 101/2021/TT-BTC. Cụ thể mức thu như sau:

STT Nội dung Mức thu
1. Đăng ký giao dịch bảo đảm lần đầu và phong tỏa chứng khoán 80.000 đồng/ hồ sơ
2. Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 60.000 đồng/ hồ sơ
3. Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 30.000 đồng/ hồ sơ

Đối với tàu bay

Tổ chức, cá nhân được đăng ký bằng tàu bay thực hiện nộp phí theo quy định tại Thông tư số 193/2016/TT-BTC. Cụ thể như sau:

STT Nội dung Đơn bị tính Mức phí
1 Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay (xác định theo giá trị khoản giao dịch đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam):
– Giá trị giao dịch dưới 2,1 tỷ đồng Lần 1.800.000
– Giá trị giao dịch từ 2,1 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng Lần 5.400.000
– Giá trị giao dịch từ trên 70 tỷ đồng đến 280 tỷ đồng Lần 10.000.000
– Giá trị giao dịch trên 280 tỷ đồng Lần 18.000.000
– Trường hợp không xác định được cụ thể giá trị giao dịch Lần 18.000.000
2 Thay đổi nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký Lần 550.000
3 Đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay Lần 1.800.000

Đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Theo Thông tư số 85/2019/TT-BTC, phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện) bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, mỗi địa phương sẽ có quy định cụ thể về mức phí này.

Ở thành phố Hồ Chí Minh, mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được quy định tại Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể:

Đơn vị: Đồng/Đơn vị tính

STT Nội dung mức phí
thế chấp
Đơn vị tính Mức thu
I Loại hình: Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với hộ gia đình, cá nhân
I.1 Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai
1 Công việc thực hiện theo Hồ sơ
Hồ sơ Đất Hồ sơ 520.000
Hồ sơ Tài sản Hồ sơ 660.000
Hồ sơ Đất và tài sản gắn liền với đất Hồ sơ 800.000
2 Công việc thực hiện theo Thửa
Hồ sơ Đất Thửa 25.000
Hồ sơ Tài sản Thửa 35.000
Hồ sơ Đất và tài sản gắn liền với đất Thửa 60.000
II Loại hình: Đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tổ chức
II.1 Thế chấp hoặc thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai
1 Công việc thực hiện theo Hồ sơ
Hồ sơ Đất Hồ sơ 1.350.000
Hồ sơ Tài sản Hồ sơ 1.350.000
Hồ sơ Đất và tài sản gắn liền với đất Hồ sơ 1.750.000
2 Công việc thực hiện theo Thửa
Hồ sơ Đất Thửa 25.000
Hồ sơ Tài sản Thửa 15.000
Hồ sơ Đất và tài sản gắn liền với đất Thửa 35.000

Ở thành phố Hà Nội, mức phí đăng ký được quy định tại Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội. Cụ thể mức phí như sau:

Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ

TT Nội dung thu Mức thu phí
1 Đăng ký giao dịch bảo đảm 60.000
2 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 50.000
3 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 40.000

Dịch vụ của Luật Việt An về đăng ký giao dịch bảo đảm

  • Tư vấn pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;
  • Tư vấn soạn thảo giấy tờ, hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm;
  • Tiến hành thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng;
  • Giải đáp những vấn đề pháp lý sau khi đăng ký giao dịch bảo đảm.

Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hoặc có nhu cầu hỗ trợ pháp lý về phí đăng ký giao dịch bảo đảm cũng như hồ sơ, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Dịch vụ Tư vấn pháp luật

    Dịch vụ Tư vấn pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO