Trốn thuế là một hành vi vô cùng nghiêm trọng, các cá nhân, tổ chức có hành vi trốn thuế đều bị xử phạt vô cùng nghiêm khắc, và điều này không chỉ được quy định trong pháp luật ở Việt Nam mà còn được quy định trong pháp luật của nhiều nước trên toàn thế giới. Vậy pháp luật Việt Nam quy định về tội trốn thuế như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ giới thiệu các quy định về tội trốn thuế theo pháp luật hiện hành.
Trốn thuế là một trong các loại tội phạm về lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2017 quy định về trách nhiệm của người nộp thuế thì có thể hiểu trốn thuế là việc người nộp thuế không thực hiện khai thuế, không nộp hồ sơ thuế, không nộp thuế một cách trung thực và đúng thời hạn.
Cụ thể hơn, tại Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 cũng đã có quy định những hành vi được coi là những hành vi trốn thuế.
Chủ thể của tội trốn thuế là cá nhân đủ 16 tuổi trở lên, tổ chức, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi trốn thuế và những cơ quan nhà nước có hành vi tiếp tay cho doanh nghiệp trốn thuế.
Hành vi trốn thuế là hành vi xâm phạm tới các quy định của Nhà nước về thuế, làm suy giảm ngân sách, gây thiệt hại cho Nhà nước.
Tội trốn thuế là hành vi trốn thuế do cố ý (có thể là cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp), nghĩa là mặc dù các các nhân, tổ chức có nhận thức được hành vi trốn thuế là trái với quy định của pháp luật nhưng vẫn thực hiện hành vi trốn thuế.
Mục đích của tội phạm trốn thuế là để không phải nộp thuế hoặc giảm số tiền thuế phải nộp xuống mức thấp hơn so với mức thực tế theo quy định của pháp luật.
Tội trốn thuế được thực hiện dưới các hình thức khác nhau theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể gồm:
Tội trốn thuế là tội phạm hình thức, theo đó mức thuế người phạm tội chiếm dụng phải đạt ngưỡng nhất định mới cấu thành tội phạm. Chẳng hạn, đối với cá nhân, người phạm tội có hành vi trốn thuế từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã vị xử phạt vi phạm hành chính về tội trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc một số các tội khác mới phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, trường hợp phải xử lý hình sự và mức phạt khi cá nhân, pháp nhân thương mại trốn thuế như sau:
| Khung hình phạt | Mặt khách quan của hành vi trốn thuế |
| Phạt tiền từ 100.000.000 – 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. | – Trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc
– Dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc một trong các tội theo quy định của pháp luật chưa được xóa án tích |
| Phạt tiền từ 500.000.000 – 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm | – Phạm tội có tổ chức;
– Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; – Phạm tội 02 lần trở lên; – Tái phạm nguy hiểm |
| Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm | Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên |
Ngoài ra, người nộp thuế còn có thế bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
| Khung hình phạt | Trường hợp |
| Phạt tiền từ 300.000.000 – 1.000.000.000 đồng | – Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế;
– Đã bị kết án về tội trốn thuế chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. |
| Phạt tiền từ 1.000.000.000 – 3.000.000.000 đồng | – Phạm tội có tổ chức;
– Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; – Phạm tội 02 lần trở lên; – Tái phạm nguy hiểm. |
| Phạt tiền từ 3.000.000.000 – 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm | Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên |
| Bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn | Phạm tội trốn thuế nghiêm trọng tới mức gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra. |
Ngoài những mức phạt kể trên, pháp nhân thương mại khi phạm tội trốn thuế còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế được quy dịnh như sau:
| Mức xử phạt | Trường hợp |
| Phạt tiền 1 lần mức thuế trốn | Có từ 01 tình tiết giảm nhẹ trở lên |
| Phạt tiền 1,5 lần mức thuế trốn | Không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ |
| Phạt tiền 2 lần mức thuế trốn | Có 01 tình tiết tăng nặng |
| Phạt tiền 2,5 lần mức thuế trốn | Có 02 tình tiết tăng nặng |
| Phạt tiền 3 lần mức thuế trốn | Có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên |
Ngoài ra, người nộp thuế bị xử phạt còn cần phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước và điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế.
Lưu ý: Xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp hết thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế chỉ cần nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Những cá nhân, pháp nhân phạm tội trốn thuế có thể được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Trên đây là tư vấn của Luật Việt An để trả lời cho câu hỏi: Quy định về tội trốn thuế như thế nào? Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hay tìm hiểu kỹ hơn về tội trốn thuế, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.
Bài viết được cập nhật đến tháng 5/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Quy định về tội trốn thuế như thế nào??
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp