Quy trình thành lập doanh nghiệp

Việc thành lập doanh nghiệp hiện đang rất phổ biến trong xã hội hiện nay. Ước tính mỗi tháng tại Việt Nam có đến hàng chục nghìn doanh nghiệp mới được thành lập. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ những quy trình, điều kiện cần và đủ để có thể thành lập được một doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Do đó trình tự để thực hiện thành lập doanh nghiệp đang thu hút sự quan tâm của nhiều cá nhân, doanh nghiệp. Trong bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ trình bày những vấn đề pháp lý có liên quan đến quy trình để thành lập doanh nghiệp.

Quy trình thành lập doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP và Nghị định 126/2020/NĐ-CP;
  • Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 74/2022/TT-BTC.

Doanh nghiệp là gì?

Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp còn định nghĩa các loại doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

Hình thức của doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 có các loại hình doanh nghiệp sau:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 để thành lập được một doanh nghiệp cần đáp ứng các kiện sau đây:

Người đại diện pháp luật và chủ sở hữu

  • Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập công ty, trừ một số trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Về người đại diện theo pháp luật: Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà người đại diện theo pháp luật có thể đảm nhiệm các chức danh khác nhau. Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định rõ trong điều lệ công ty.

Địa chỉ công ty

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Không được đăng ký địa chỉ trụ sở công ty tại chung cư, nhà tập thể hoặc những nơi chỉ có chức năng để ở theo quy định của Luật Nhà ở.

Tên công ty

  • Theo Điều 37 của Luật Doanh nghiệp 2020, tên công ty phải bao gồm hai thành tố loại hình công ty và tên riêng.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

Vốn điều lệ

Xác định vốn điều lệ để đăng ký kinh doanh. Vốn điều lệ là số vốn do chủ sở hữu, thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp đủ trong một thời hạn nhất định (không quá 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) và được ghi vào Điều lệ công ty;

Xác định ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề mà bạn muốn đăng ký phải được pháp luật cho phép cũng như doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện thuộc ngành nghề đó (nếu có);

Xác định loại hình công ty

Chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp dựa trên các tiêu chí về trách nhiệm thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế và quy mô doanh nghiệp để đáp ứng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp

Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập đối với từng loại hình doanh nghiệp như sau:

Loại hình doanh nghiệp Hồ sơ đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Công ty hợp danh – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao các giấy tờ:

+ Giấy tờ pháp lý của thành viên công ty, của người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (công ty cổ phần).

– Bản sao các giấy tờ:

+ Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

+ Giấy tờ pháp lý của thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông tổ chức đầu tư nước ngoài và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Công ty TNHH một thành viên – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Bản sao các giấy tờ:

+ Giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

+ Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu công ty; giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Trình tự tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp

Thủ tục thành lập doanh nghiệp được tiến hành tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở sau khi doanh nghiệp đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.

Bước 1: Nộp hồ sơ.

Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP. Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ bằng cách như sau:

  • Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
  • Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: dangkydoanhnghiep.gov.vn.

Đăng ký doanh nghiệp Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký thành lập công ty và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Khắc dấu pháp nhân.

Bước 6: Tiến hành các thủ tục sau khi nhận giấy phép đăng ký doanh nghiệp

  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế, đăng ký nộp thuế điện tử;
  • Kê khai và nộp thuế môn bài của doanh nghiệp;
  • In và đặt hóa đơn;,,,

Phí, lệ phí liên quan đến thành lập doanh nghiệp

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP và Nghị định 126/2020/NĐ-CP; Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định phí, lệ phí các doanh nghiệp phải nộp khi tiến hành thành lập doanh nghiệp như sau:

Nội dung Lệ phí
Chi phí đăng ký kinh doanh 50.000 đồng/lần
Chi phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100.000 đồng/lần
Chi phí khắc con dấu doanh nghiệp 300.000 – 500.000 đồng (Tùy vào số lượng, loại con dấu và đơn vị khắc dấu)
Chi phí mua chữ ký số 2.000.000 – 3.000.000 đồng
Lệ phí môn bài Doanh nghiệp, tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm
Doanh nghiệp, tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm

Dịch vụ liên quan đến quy trình thành lập doanh nghiệp của Luật Việt An

  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ thành lập, thay đổi đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp;
  • Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp;
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục thành lập công ty tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Đăng ký hóa đơn, kê khai thuế, mua chữ ký số, làm biển công ty và các dịch vụ sau thành lập cho doanh nghiệp;
  • Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp của doanh nghiệp;
  • Dịch vụ xin cấp Giấy phép con liên quan đến các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.

Quý khách hàng có thắc mắc hoặc có nhu cầu về mặt pháp lý liên quan quy trình thành lập doanh nghiệp, xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!

Bài viết được cập nhật đến tháng 4/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được hỗ trợ.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

    Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hanoi@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18

    (Whatsapp, Zalo, Viber)
    hcm@vietanlaw.vn
    Skype IconSkype Chat

    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO