Mới đây, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 10/2024/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực từ ngày 16/12/2024. Thông tư này được ban hành mới hoàn toàn nhằm hướng dẫn các quy định tại Nghị định 09/2021/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng, sửa đổi một phần Thông tư 04/2023/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Sau đây, Luật Việt An sẽ phân tích một số nội dung đáng chú ý tại Thông tư 10/2024/TT-BXD quản lý chất lượng vật liệu xây dựng.
Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ. Theo Điều 4 của Thông tư 10/2024/TT-BXD, việc ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định tại:
Việc quy định ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng nhằm thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về vật liệu xây dựng lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.
Việc ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng phải đáp ứng các quy định về vị trí nhãn hàng hóa, kích thước, màu sắc, ngôn ngữ, ghi nhãn phụ, nội dung và cách ghi nhãn hàng hóa tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP; được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 111/2021/NĐ-CP.
Lưu ý:
Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng (Khoản 8 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, được sửa đổi bổ sung năm 2018).
Theo Điều 11 Thông tư 10/2024/TT-BXD quy định sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc đối tượng công bố hợp chuẩn. Như vậy, việc công bố hợp chuẩn được áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Theo đó, tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của mình.
Có thể kể đến một số tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng như:
Trình tự thủ tục công bố hợp chuẩn được hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN và Điều 11 Thông tư 10/2024/TT-BXD. Cụ thể:
Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Theo Điều 12 Thông tư 10/2024/TT-BXD, đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Xây dựng ban hành và phụ lục II Thông tư 10/2024/TT-BXD.
Ngoài ra, các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước phải được công bố hợp quy tại Cơ quan kiểm tra nơi đăng ký kinh doanh dựa trên Kết quả chứng nhận của Tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức được thừa nhận, được chỉ định theo quy định của pháp luật.
Quy cách và số lượng mẫu điển hình, mẫu đại diện cho mỗi lô sản phẩm, hàng hóa tuân theo quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng. Theo đó, hiện nay, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quy định tại Thông tư 04/2023/TT-BXD. Cụ thể là Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2023/BXD.
Việc công bố hợp quy dựa trên một trong các biện pháp sau:
Phương pháp đánh giá hợp quy được quy định cụ thể tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN. Tuy nhiên, theo Điều 13 Thông tư 10/2024/TT-BXD, việc đánh giá hợp quy các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2 chỉ được thực hiện theo một trong ba phương thức: Phương thức 1, Phương thức 5, Phương thức 7 tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN. Cụ thể:
Lưu ý: Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu không đúng quy cách quy định, người nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp với tổ chức chứng nhận làm việc với đơn vị sản xuất và xuất khẩu tại nước ngoài để gửi mẫu đảm bảo tính đại diện cho lô hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho công tác chứng nhận chất lượng theo quy định. Số lượng mẫu phải đủ cho công tác thử nghiệm và lưu mẫu theo quy định.
Việc quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng trong sản xuất thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi bổ sung năm 2018 và Mục 1 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP và khoản 2 Điều 10 Chương III Nghị định số 09/2021/NĐ-CP, bao gồm:
Cần lưu ý: Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng sản xuất trong nước đưa ra thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bố. Những sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải có trách nhiệm xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Việc quản lý chất lượng hàng hoá vật liệu xây dựng xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Mục 3 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP và các quy định của nước nhập khẩu, bao gồm:
Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu:
Biện pháp xử lý hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm điều kiện xuất khẩu: Hàng hóa không bảo đảm điều kiện xuất khẩu mà không xuất khẩu được hoặc bị trả lại thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa áp dụng một hoặc các biện pháp xử lý sau đây:
Việc quản lý chất lượng hàng hoá vật liệu xây dựng nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Mục 2 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và Nghị định số 09/2021/NĐ-CP.
Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2, người nhập khẩu phải thực hiện:
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu tại Sở Xây dựng một trong các địa phương (Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, sau đây gọi tắt là Cơ quan kiểm tra):
Theo đó, đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2, Cơ quan kiểm tra áp dụng biện pháp kiểm tra trước khi thông quan hoặc sau khi thông quan theo Phụ lục II Thông tư 10/2024/TT-BXD:
Trên đây là một số nội dung đáng chú ý tại Thông tư 10/2024/TT-BXD quản lý chất lượng vật liệu xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 16/12/2024. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được tư vấn hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”







Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Hướng dẫn về ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng từ ngày 16/12/2024 (Thông tư 10/2024/TT-BXD)?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp