Thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty FDI

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế cơ bản, bắt buộc áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có đăng ký doanh nghiệp. Ở Việt Nam, chế định thuế thu nhập doanh nghiệp là bắt buộc và có những quy định rõ ràng đối với từng loại doanh nghiệp. Doanh nghiệp FDI là loại tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài đang ngày càng phát triển ở Việt Nam. Vậy thuế áp dụng đối với công ty FDI như thế nào? Bài viết dưới đây, công ty luật Việt An sẽ đưa ra thông tin chi tiết để giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Thuế doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý

  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2020;
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC.

Doanh nghiệp FDI là gì?

FDI (Foreign Direct Investment) có nghĩa là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong hoạt động kinh doanh quốc tế, thuật ngữ này được sử dụng phổ biến. Tuy vậy, trên thực tế pháp luật cảu Việt Nam vẫn chưa có quy định rõ ràng đối với loại hình doanh nghiệp này.

Căn cứ vào khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 có giải thích chung về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo đó tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Do đó, dựa vào quy định tại khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp FDI được xem là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về thu nhập chịu thuế như sau: “Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này”. Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế mà nhà nước trực tiếp thu vào ngân sách của nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ.

Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty FDI

Doanh nghiệp FDI có thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này, bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định cảu pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Trong đó, doanh nghiệp FDI được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư 2020. Dó đó, doanh nghiệp FDI có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp FDI

Thuế thu nhập doanh nghiệp FDI được tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN

Nếu doanh nghiệp không trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì công thức tính thuế như sau:

Thuế TNDN phải nộp (A) = Thu nhập tính thuế (B) x Thuế suất thuế TNDN (C)

Trong đó, thu nhập tính thuế TNDN được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế (A) = Thu nhập chịu thuế (a) – Thu nhập miễn thuế (b) + Các khoản lỗ được kết chuyển (c).

Trong đó, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và các thu nhập khác được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế (a) = Doanh thu (a1) – Chi phí được trừ (a2) + Các khoản thu nhập khác (a3)

Đối với doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp sẽ phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với mức thuế suất tương ứng.

Đối với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC. Thuế suất của thuế thu nhập doanh nghiệp còn phụ thuộc vào ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp.

Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty FDI

Các doanh nghiệp FDI được hưởng ưu đãi thuế doanh nghiệp nước ngoài khi thực hiện các dự án đầu tư thuộc các ngành nghề hay địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.

Tại Điều 19 Thông tư số 96/2015/TT-BTC quy định thuế suất ưu đãi như sau:

  • Các doanh nghiệp thành lập mới đạt điều kiện ưu đãi được hưởng mức thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.
  • Thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản ở địa bàn, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được hưởng mức thuế suất 15%.
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn sẽ chịu mức thuế suất là 17% trong vòng 10 năm.
  • Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng với các doanh nghiệp là Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.

Về mức miễn thuế dối với thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp FDI, căn cứ vào Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính được sửa đổi tại Thông tư 96/2015/TT-BTC:

  1. Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo;
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm.
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
  1. Miễn thuế 04 năm, giảm 50% thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo:

Thuế thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc Danh mục địa bàn có điều kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

  1. Miễn thuế 02 năm và giảm 50% thuế trong 04 năm tiếp theo:
  • Thu thập từ thực hiện dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế suất 17% trong 10 năm.
  • Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp ở nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc Trung ương, đô thi loại I trực thuộc tỉnh).

Trên đây là những thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty FDI, quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay cần hỗ trợ dịch vụ kê khai thuế, dịch vụ kế toán thuế cho công ty Fdi vui lòng liên hệ với Công ty luật Việt An để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất. Trân trọng!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Dịch vụ kế toán thuế

    Dịch vụ kế toán thuế

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO