09 33 11 33 66
info@luatvietan.vn
Email: info@luatvietan.vn

Xin giấy phép nhà thầu nước ngoài cho nhà thầu phụ

Xin giấy phép nhà thầu nước ngoài là điều kiện bắt buộc để các nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Trên thực tế, khi tiến hành thủ tục xin giấy phép xây dựng, các nhà thầu nước ngoài vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp thủ tục, dịch vụ xin giấy phép nhà nước ngoài.

Giấy phép nhà thầu

Cơ sở pháp lý

  • Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020;
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP;

Nhà thầu nước ngoài là gì?

  • Nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng theo quy định tại Khoản 12 Điều 3 Nghị định 15/2021/NĐ-CP;
  • Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch
  • Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.

Nhà thầu nước ngoài có thể là:

  • Các công ty, tổ chức, doanh nghiệp có quốc tịch nước ngoài và đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
  • Các cá nhân có quốc tịch nước ngoài và có hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
  • Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tài trợ phát triển và các tổ chức khác có quốc tịch nước ngoài và có hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam.
  • Các nhà thầu nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam hoặc là nhà thầu phụ của các nhà thầu chính có quốc tịch nước ngoài.
  • Các nhà thầu nước ngoài tham gia các gói thầu tại Việt Nam theo các thỏa thuận thương mại hoặc các hiệp định thương mại quốc tế.

Nhà thầu phụ là gì?

Nhà thầu phụ là những nhà thầu không trực tiếp tham gia đấu thầu, tham dự thầu nhưng lại thực hiện một phần gói thầu dựa trên cơ sở nội dung thỏa thuận trong hợp đồng được ký kết với nhà thầu chính.

Ngoài ra, theo khoản 36 Điều 4 của Luật Đấu thầu có định nghĩa rõ ràng như sau: Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Theo quy định của Luật Đấu thầu 2023 (luật mới sẽ có hiệu lực từ 2024), nhà thầu phụ được định nghĩa cụ thể hơn là “tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp”.

Như vậy, có thể hiểu nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính.

Giấy phép nhà thầu nước ngoài là gi?

Giấy phép nhà thầu nước ngoài là giấy phép hoạt động xây dựng bắt buộc cho các nhà thầu nước ngoài khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ) để có thể tiến hành hoạt động xây dựng hợp pháp.

Đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, không phân biệt là nhà thầu phụ hay nhà thầu chính, việc xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng là một yêu cầu bắt buộc để thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này.

Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Căn cứ tại Điều 103 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài bao gồm:

  • Nhà thầu nước ngoài được giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).
  • Nhà thầu nước ngoài phải liên doanh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầy phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu.
  • Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy phép thành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;
  • Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu thấu);
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);
  • Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình.

Thủ tục xin giấy phép nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng

  • Nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan chuyên môn cấp Giấy phép hoạt động xây dựng;
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan chuyên môn về xây dựng xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài;
  • Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do;
  • Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Lưu ý: Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng

Nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí khi nhận giấy phép hoạt động xây dựng. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài: 2.000.000 (hai triệu) đồng được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 172/2016/TT-BTC.

Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài đó là:

  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên;
  • Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.

Thời hạn xin giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Thời hạn để xin giấy phép thầu của Nhà thầu nước ngoài sẽ khoảng 20 ngày tính từ ngày nhận hồ sơ. Sau thời gian đó cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài kể cả trường hợp không được cấp ( Cần phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do).

Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài sẽ hết hạn khi nằm trong các trường hợp sau:

  • Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;
  • Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.

Trường hợp nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng

Nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
  • Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động xây dựng;
  • Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
  • Giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền.

Quý khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu tư vấn về dịch vụ xin Giấy phép cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam, xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Thông tin nhà đầu tư cần biết

    Thông tin nhà đầu tư cần biết

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 33 11 33 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 67 55 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO