Điều kiện cấp giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Pháp luật Việt Nam hiện hành đã có nhiều quy định mới tạo điều kiện cho các thầu nước ngoài thực hiện đầu tư, tham gia đấu thầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, để có thể thực hiện các dự án thầu tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện nhất định.

Giấy phép nhà thầu

Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ giải đáp thắc mắc của Quý khách hàng về điều kiện cấp giấy phép nhà thầu nước ngoài.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2020;
  • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP;
  • Thông tư số 38/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.

Giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là gì?

Giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài được hiểu là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam cấp cho nhà thầu xây dựng nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

  • Thứ nhất, nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động xây dựng
  • Thứ hai, hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Như vậy, để nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động xây dựng các dự án, công trình trên lãnh thổ Việt Nam trước tiên phải đáp ứng được điều kiện về giấy phép hoạt động.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Điều kiện về chủ thể

  • Căn cứ Khoản 12 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự.
  • Đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu mang quốc tịch.

Ví dụ: Nhà thầu thực hiện dự án xây dựng đường sắt trên cao A có quốc tịch Trung Quốc, thì nhà thầu đó phải đáp ứng các điều kiện về năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự theo Bộ luật Dân sự Trung Quốc quy định.

Điều kiện để cấp phép

Cá nhân, tổ chức khi muốn xin cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 103 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP như sau:

  • Thứ nhất, nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).
  • Thứ hai, có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng loại dự án, công trình.
  • Thứ ba, nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
  • Thứ tư, nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ Luật Xây dựng năm 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2020 và những Nghị định, Thông tư được Chính phủ và các Bộ ban hành liên quan đến hoạt động xây dựng.

Nghĩa vụ nhà thầu nước ngoài sau khi được cấp phép hoạt động

Đăng ký các nội dung của văn phòng điều hành

  • Lập Văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, thư điện tử, dấu, tài khoản và mã số thuế của Văn phòng điều hành.
  • Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không lập Văn phòng điều hành tại Việt Nam.
  • Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại một địa phương có công trình đi qua để thực hiện công việc. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng.

Thông báo các nội dung đã đăng ký cho Sở Xây dựng nơi lập văn phòng điều hành, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng các các cơ quan liên quan khác

  • Đăng ký và hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu của Văn phòng điều hành khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật tại Công an tỉnh, thành phố nơi có công trình xây dựng. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;
  • Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;
  • Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;
  • Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng;
  • Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;
  • Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;
  • Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định trong giấy phép hoạt động xây dựng; và
  • Khi hoàn thành công trình, phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập – tái xuất; thanh lý hợp đồng. Đồng thời thông báo tới các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của Văn phòng điều hành công trình.

Quy trình xử lý hồ sơ cấp phép xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Bước 1: Doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo quy định và nộp hồ sơ về Bộ Xây dựng hoặc cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

Bước 2: Cơ quan chuyên môn về xây dựng xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.

Dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép nhà thầu nước ngoài của Công ty Luật Việt An

  • Tư vấn điều kiện đăng ký cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài;
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, thông tin để hoàn thiện hồ sơ thủ tục Giấy phép cho nhà thầu nước ngoài;
  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài;
  • Thay mặt Khách hàng làm các thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài;
  • Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình cấp Giấy phép nhà thầu nước ngoài;
  • Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài;
  • Tư vấn các thủ tục pháp lý sau khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài.

Trên đây là nội dung điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài. Quý khách hàng có nhu cầu làm hồ sơ, thủ tục kinh doanh các ngành, nghề vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ hiệu quả nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn giấy phép

    Tư vấn giấy phép

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO