Kinh doanh rượu đang là lĩnh vực kinh doanh được nhiều khách hàng hướng tới bởi nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, làm hồ sơ xin cấp giấy phép kinh như thế nào thì còn nhiều quý khách hàng chưa rõ. Bài viết dưới đây Luật Việt An sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến mẫu hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh rượu để khách hang dễ dàng hơn trong việc thực hiện thủ tục này.
Khái quát về giấy phép kinh doanh rượu mới nhất
| Thông tin | Nội dung |
| Cơ quan cấp phép |
|
| Các cơ sở cần xin giấy phép kinh doanh rượu |
|
| Điều kiện để được cấp phép |
|
| Cách thức nộp hồ sơ |
|
| Thời gian xử lý |
|
| Kết quả thủ tục hành chính | Giấy phép kinh doanh rượu (theo mẫu) hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do. |
| Căn cứ pháp lý | Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh rượu, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP. |
Kinh doanh rượu là gì?
Căn cứ theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu thì kinh doanh rượu là hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ rượu và hoạt động bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
Căn cứ theo quy định tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 thì rượu thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo đó doanh nghiệp kinh doanh rượu phải có giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Đầu tư 2020.
Danh mục mẫu hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh rượu mới nhất
| Loại hình kinh doanh | Thành phần hồ sơ |
| Thành phần hồ sơ chung | – Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh rượu
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. |
| Thành phần hồ sơ riêng theo loại hình kinhh doanh rượu | |
| Sản xuất rượu công nghiệp | – Bản liệt kê: Tên hàng hóa rượu; Nhãn hàng hóa rượu mà doanh nghiệp sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.
– Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận tương đương (GMP, HACCP, EFS, BRC, FSSC) – Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp. – Bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của cán bộ kỹ thuật. |
| Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh | – Bản liệt kê: Tên hàng hóa rượu; Nhãn hàng hóa rượu mà doanh nghiệp sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.
– Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận tương đương (GMP, HACCP, EFS, BRC, FSSC) |
| Phân phối rượu | – Tài liệu về hệ thống phân phối rượu: hợp đồng nguyên tắc, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/ địa điểm kinh doanh để bán buôn rượu
– Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu: hợp đồng nguyên tắc, Giấy phép bên sản xuất hoặc phân phối rượu. |
| Bán buôn rượu | |
| Bán lẻ rượu | – Hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ.
– Văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu. |
Mẫu giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh rượu
Căn cứ Mẫu số 1 Phụ lục ban hành Nghị định 17/2020/NĐ-CP, mẫu giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh rượu như sau:
Nội dung giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh gồm những gì?
Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Phần thông tin liên quan
- Tên thương nhân: Ghi rõ tên thương nhân.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: Ghi theo thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp
- Tên cơ quan cấp Giấy phép.
Phần nội dung kinh doanh rượu
- Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây…
- Ghi quy mô, công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).
- Ghi tên, địa điểm tiến hành kinh doanh. Ghi theo địa chỉ trụ sở giao dịch hiện tại ( ghi rõ tên đường, khu phố, phường/xã/thị trấn, Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).
Một số câu hỏi liên quan
Phí đăng ký cấp giấy phép kinh doanh rượu là bao nhiêu?
Thông tư số 168/2016/TT-BTC, phí, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh rượu bao gồm:
Lệ phí cấp giấy phép: 200.000 đồng/ giấy/lần cấp
Phí thẩm định hồ sơ:
- Đối với tổ chức doanh nghiệp: 1,2 triệu đồng/lần/điểm kinh doanh đối với khu vực thành phố thị xã; 600.000 đồng/ lần/điểm kinh doanh đối với khu vực khác.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân: 400.000/lần/điểm kinh doanh đối với khu vực thành phố thị xã; 200.000 đồng/ lần/điểm kinh doanh đối với khu vực khác.
Các địa điểm không được bán lẻ rượu?
Tại Điều 19 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019, các địa điểm không được bán lẻ rượu bao gồm các địa điểm sau:
- Cơ sở y tế.
- Cơ sở giáo dục.
- Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi.
- Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác.
- Cơ sở bảo trợ xã hội.
- Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia.
Dịch vụ làm hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh rượu tại Luật Việt An
- Tiếp nhận các yêu cầu của quý khách hàng về việc thực hiện hồ sơ xin giấy phép kinh doanh rượu;
- Tư vấn bộhồ sơ xin giấy phép kinh doanh rượu theo quy định pháp luật;
- Soạn thảo hồ sơ đầy đủ và chính xác gửi đến cho khách hàng ký;
- Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh rượutai cơ quan nhà nước;
- Theo dõi hồ sơ đã nộp tại cơ quan chức năng cho đến khi có kết quả;
- Nhận giấy phépkinh doanh và giao giấy tận nơi cho quý khách hàng;
- Tư vấn thành lập công ty, hộ kinh doanh kinh doanh rượu.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn những vấn đề liên quan đến mẫu hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh rượu, xin vui lòng liên hệ Đại lý thuế Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

