Tham gia bảo hiểm xã hội là một trong những quyền lợi cơ bản mà người lao động được hưởng. Bảo hiểm xã hội một trong những chính sách xã hội của nhà nước ta dành cho người lao động, nhằm bù đắp một phần tổn thất về mặt kinh tế cho người lao động khi không tham gia lao động trong những tình huống mà pháp luật quy định. Theo đó, tiền lương của người lao động chính là căn cứ để xác định tiền đóng bảo hiểm xã hội. Để hiểu rõ hơn, mời Quý khách hàng tham khảo bài viết Hướng dẫn cách tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội dưới đây của Luật Việt An.
Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật lao động, tiền lương được định nghĩa như sau:
“Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.”
Như vậy, tiền lương của người lao động bao gồm những khoản tiền như sau:
Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định tiền lương được làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội dựa trên 02 đối tượng là người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động. Cụ thể như sau:
Chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được hiểu là việc tính tiền lương cho người lao động phải dựa trên các quy định pháp luật về tiền lương theo từng ngạch, bậc. Chế độ này thường áp dụng đối với những cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức.
Căn cứ khoản 1 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trong trường hợp này, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
Tuy nhiên, đối với cá nhân là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.
Khác với chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì đối với chế độ này, tiền lương sẽ do người sử dụng lao động quyết định. Tuy nhiên, căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 thì tiền lương do người sử dụng lao động quyết định phải đảm bảo không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
| Tiền lương tính theo tháng | Tiền lương tính theo giờ | |
| Vùng I | 4.960.000 đồng/ tháng | 23.800 đồng/ giờ |
| Vùng II | 4.410.000 đồng/ tháng | 21.200 đồng/ giờ |
| Vùng III | 3.860.000 đồng/ tháng | 18.600 đồng/giờ |
| Vùng IV | 3.450.000 đồng/ tháng | 16.600 đồng/ giờ |
Căn cứ khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và hướng dẫn tại Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, trong trường hợp này, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.
Đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.
Đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.
Như trên đã đề cập, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định có đề cập đến một số khoản phụ cấp sẽ được tính đóng và không tính đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể như sau:
Ví dụ: Phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức danh, phụ cấp ngành nghề nguy hiểm, độc hại, …
Ví dụ: tiền thưởng sản lượng, phụ cấp xăng xe, tiền thưởng sinh nhật, …
Theo quy định pháp luật hiện hành, mức đóng bảo hiểm xã hội và một số bảo hiểm khác liên quan như sau:
Theo khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Như vậy, tiền lương thực hưởng của người lao động còn bao gồm phụ cấp lương và các khoản bổ sung như tiền lưởng, tiền trợ cấp, …
Trong khi đó, như đã đề cập tại phần thứ nhất, không phải khoản phụ cấp nào cũng được làm cơ sở tính đóng bảo hiểm xã hội. Vì vậy, đa phần tiền lương đóng bảo hiểm xã hội sẽ thấp hơn tiền lương thực hưởng của người lao động. Vì vậy, khi tiền lương đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn tiền lương thực hưởng thì không có đủ cơ sở để kết luận việc này có vi phạm quy định pháp luật không mà cần dựa vào kê khai thực tế về các khoản đóng/ không đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động.
Trên đây là một số hướng dẫn cách tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội. Quý khách hàng còn có vướng mắc hoặc có yêu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ tới Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Hướng dẫn cách tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp