09 33 11 33 66
info@luatvietan.vn
Email: info@luatvietan.vn

Mục đích bảo vệ dữ liệu cá nhân

Trước tình trạng dữ liệu cá nhân ngày càng bị xâm phạm nhiều hơn thì việc dữ liệu cá nhân cần được bảo vệ lại càng trở nên cấp bách. Vì thế, Chính phủ đã ban hành ra Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân, theo đó, quy định các vấn đề liên quan tới việc bảo vệ dữ liệu cá nhân, trong đó bao gồm cả mục đích của bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Dữ liệu cá nhân

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Mục đích bảo vệ dữ liệu cá nhân

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân thì bảo vệ dữ liệu cá nhân có thể được hiểu là hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi vi phạm liên quan đến dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Từ quy định trên, có thể thấy được mục đích bảo vệ dữ liệu cá nhân là để phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm đến dữ liệu của cá nhân. Tức là, bảo vệ dữ liệu cá nhân gồm các mục đích sau:

  • Phòng ngừa các hành vi vi phạm đến dữ liệu cá nhân;
  • Ngăn chặn các hành vi vi phạm đến dữ liệu cá nhân;
  • Xử lý các hành vi vi phạm đến dữ liệu cá nhân.

Mặt khác, dựa vào nội dung quy định được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân thì dữ liệu cá nhân được hiểu là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể, hoặc là giúp xác định một con người cụ thể. Và dữ liệu cá nhân sẽ bao gồm hai loại dữ liệu là:

  • Dữ liệu cá nhân cơ bản;
  • Dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

Vấn đề về dữ liệu cá nhân cơ bản được pháp luật quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP, theo đó, dữ liệu cá nhân cơ bản sẽ bao gồm các vấn đề sau:

  • Họ, chữ đệm và tên khai sinh, trong trường hợp cá nhân có tên gọi khác thì sẽ bao gồm cả tên gọi khác của cá nhân;
  • Ngày, tháng, năm sinh của cá nhân là ngày, tháng, năm nào; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích của cá nhân là ngày, tháng, năm bao nhiêu;
  • Giới tính của cá nhân là nam hay nữ;
  • Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ của cá nhân là ở đâu;
  • Quốc tịch của cá nhân là thuộc quốc gia nào;
  • Hình ảnh của cá nhân;
  • Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm ý tế của cá nhân là những số nào;
  • Tình trạng hôn nhân của cá nhân là còn độc thân hay đã kết hôn hay đã ly hôn;
  • Thông tin về mối quan hệ gia đình như cha mẹ, con cái là ai, người thân bao gồm những người nào;
  • Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng gồm những gì;
  • Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc vào các quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Bên cạnh dữ liệu cá nhân cơ bản này thì Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân còn quy định về các dữ liệu cá nhân nhạy cảm tại Khoản 4 Điều 2, theo đó, khi các dữ liệu cá nhân nhạy cảm gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà một khi bị xâm phạm vào thì sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích cảu cá nhân đó. Cụ thể, các dữ liệu cá nhân nhạy cảm này bao gồm:

  • Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo của cá nhân;
  • Trình trạng sức khỏe của cá nhân là như thế nào, hay đời tư của cá nhân được ghi nhận lại trong các hồ sơ bệnh án mà không bao gồm thông tin liên quan đến vấn đề nhóm máu của cá nhân là nhóm máu nào;
  • Thông tin liên quan đến vấn đề nguồn gốc chủng tộc hay nguồn gốc dân tộc của cá nhân;
  • Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân là những đặc điểm nào;
  • Thông tin liên quan đến vấn đề thuộc tính vật lý hay đặc điểm sinh học chỉ có của riêng mỗi cá nhân (ví dụ vân tay của cá nhân);
  • Thông tin về vấn đề đời sống tình dục, hay xu hướng tình dục của cá nhân là như thế nào;
  • Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội mà đã được thu thập và lưu trữ bởi các cơ quan có thẩm quyền thực thi pháp luật;
  • Thông tin về các khách hàng là cá nhân của các tổ chức tín dụng, chi nhanh ngân hàng ở nước ngoài, các tổ chức cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toán, và các tổ chức mà được phép hoạt động khác. Các thông tin này sẽ bao gồm các thông tin như:
  • Thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luậ;
  • Thông tin về tài khoản của khách hàng;
  • Thông tin về tiền gửi của khách hàng là bao nhiêu;
  • Thông tin về tài sản gửi của các khách hàng bao gồm những tài sản nào;
  • Thông tin về giao dịch của khách hàng được diễn ra như thế nào;
  • Thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhành ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
  • Dữ liệu liên quan đến vấn đề vị trí của cá nhân mà được xác định thông qua các dịch vụ định vị;
  • Dữ liệu khác của cá nhân mà được pháp luật quy định là đặc thù và cần phải có các biện pháp bảo mật cần thiết để có thể bảo vệ được dữ liệu cá nhân.

Như vậy, từ các quy định trên của pháp luật tại Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân, có thể rút ra kết luận về mục đích bảo vệ dữ liệu cá nhân sẽ bao gồm các mục đích cụ thể sau:

  • Phòng ngừa các hành vi vi phạm đến dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm;
  • Ngăn chặn các hành vi vi phạm đến dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm;
  • Xử lý các hành vi vi phạm đến dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân

Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân cũng có những nguyên tắc nhất định, và vấn đề này đã được pháp luật quy định tại Điều 3 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Theo đó, nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm những nguyên tắc được liệt kê dưới đây:

  • Dữ liệu cá nhân phải được xử lý theo các quy định của pháp luật;
  • Trừ trường hợp mà pháp luật có quy định khác, thì chủ thể của dữ liệu cá nhân phải được biết về các hoạt động liên quan tới vấn đề xử lý dữ liệu cá nhân của mình.
  • Dữ liệu cá nhân chỉ được xử lý đúng với các mục đích mà đã được các Bên như Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, hay Bên thứ ba đăng ký, tuyên bố về vấn đề xử lý dữ liệu cá nhân, không được phép xử lý trái với mục đích đã được đưa ra.
  • Dữ liệu cá nhân thu thập phải phù hợp và được giới hạn trong phạm vi, mục đích cần xử. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, thì dữ liệu cá nhân không được mua hay bán dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Dữ liệu cá nhân cần phải được cập nhật, bổ sung sao cho phù hợp với mục đích xử lý;
  • Dữ liệu cá nhân cần phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo mật trong quá trình xử lý, bao gồm cả việc bảo vệ trước các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống sự mất mát, phá hủy hoặc thiệt hại do sự cố, sử dụng các biện pháp kỹ thuật;
  • Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, dữ liệu cá nhân chỉ được lưu trữ trong một khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu.
  • Bên Kiểm soát dữ liệu, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải chịu trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc xử lý dữ liệu được quy định từ khoản 1 tới khoản 7 Điều 3 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân và chứng minh sự tuân thủ của mình với các nguyên tắc xử lý dữ liệu đó.

Có thể mục đích bảo vệ dữ liệu cá nhân đã được pháp luật quy định một cách rõ ràng, tuy nhiên việc bảo vệ dữ liệu cá nhân trên thực tế là một vấn đề vô cùng phức tạp. Vì thế, bất kỳ cá nhân nào khi có khúc mắc hay gặp vấn đề liên quan tới việc bảo vệ dữ liệu cá nhân thì nên tìm đến sự hỗ trợ của các chuyên gia có kinh nghiệm và có chuyên môn liên quan tới vấn đề này như đội ngũ Luật sư, tư vấn viên của Công ty Luật Việt An.

Quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc về vấn đề bảo vệ dữ liệu cá nhân, xin vui lòng liên hệ Luật Việt An để được chúng tôi hỗ trợ tốt nhất!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tin tức doanh nghiệp

    Tin tức doanh nghiệp

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 33 11 33 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 67 55 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO