Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp thực hiện chính sách cắt giảm nhân sự khiến cho nhiều người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp. Vậy người lao động phải làm gì để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Để giải đáp thắc mắc của quý khách hàng, công ty Luật Việt An đưa ra bài viết mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay dưới đây.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Việc Làm năm 2013;
  • Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 30/2016/NĐ-CP và Nghị định 61/2020/NĐ-CP;
  • Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Việc Làm năm 2013 thì chế độ bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ học nghề và tìm việc làm mới trên cơ sở khoản trích tiền lương đã đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Luật Việc làm quy định 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Trợ cấp thất nghiệp.
  • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
  • Hỗ trợ Học nghề.
  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Theo đó, bảo hiểm trợ cấp thất nghiệp là một trong 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Đây là khoản tiền trợ cấp được trích từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp để chi trả cho người lao động bị mất việc làm căn cứ vào quá trình tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trước đó.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm 2013 thì người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc với bên sử dụng lao động, trừ trường hợp: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  • Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việckhông xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn;
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ 06 trường hợp sau: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo khoản 1 điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH và khoản 1 điều 50 Luật Việc Làm 2013 thì công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp  = 60% (×) mức lương bình quân của 6 tháng liền kề đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp.

Tuy nhiên trong trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở.

Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ quy định tại Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động cần chuẩn bị các giấy tờ bao gồm:

  • Sổ bảo hiểm xã hội.
  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng người lao động có hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng (quy định tại Điểm c Khoản 1, Điều 43 Luật Việc làm 2013) tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì phải nộp giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định.

Quy trình thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Quy trình thực hiện làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ gồm các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động chưa có việc làm trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc  mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp trong giờ làm việc hành chính (trừ ngày lễ, ngày nghỉ) theo quy định của Nhà nước.

Trong trường hợp người lao động không thể đem nộp thì có thể ủy quyền cho người khác nộp hoặc gửi hồ sơ bằng đường bưu điện. Người lao động trong các trường hợp sau thì được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện:

  • Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

Bước 2: Nhận kết quả

Sau khi nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Theo đó, có thể xảy ra 1 trong khai trường hợp sau:

  • Nếu hồ sơ không đúng theo quy định thì trung tâm dịch vụ việc làm phải trả lại người nộp và nêu rõ lý do. Căn cứ vào lý do hoàn trả hồ sơ người lao động sẽ tiến hành hoàn thiện hồ sơ và nộp lại.
  • Nếu hồ sơ đúng quy định trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Người lao động nhận tiền trợ cấp thất nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 18, Nghị định 28/2015/NĐ-CP.

Bước 4: Người lao động hàng tháng báo cáo tình hình tìm kiếm việc làm

Để có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp vào các tháng tiếp theo người lao động cần báo cáo tình hình tìm kiếm việc làm của mình với trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động  đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
  • Trường hợp bất khả kháng.

Một số câu hỏi liên quan

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 điều 50 Luật Việc làm 2013 thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

  • Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp.
  • Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Nếu bị tai nạn nên không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng hẹn thì giải quyết như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì:

Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

  • Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về thủ tục và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay xin vui lòng liên hệ Công ty luật – Đại lý thuế Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Dịch vụ kế toán thuế

    Dịch vụ kế toán thuế

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO