Phí đăng ký sử dụng tạm thời đường phố làm bãi giữ xe

Hiện nay, nhu cầu sử dụng đường phố làm bãi giữ xe công cộng ngày càng phát triển, nhất là ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh,… Khi đăng ký sử dụng lòng đường, hè phố, tổ chức cá nhân cần nộp phí đăng ký. Sau đây, Luật Việt An sẽ phân tích về phí đăng ký sử dụng tạm thời đường phố làm bãi giữ xe.

Đăng ký kinh doanh bãi giữ xe

Căn cứ pháp lý

  • Luật Phí và lệ phí năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, 2018, 2020;
  • Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC.
  • Nghị quyết của một số tỉnh, thành phố.

Phí đăng ký sử dụng tạm thời đường phố làm bãi giữ xe là gì?

Khái niệm

Phí đăng ký sử dụng tạm thời đường phố làm bãi giữ xe hay còn gọi là phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố. Theo điểm c Khoản 1 Điều 5 của Thông tư 85/2019/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC thì phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố là khoản thu đối với các đối tượng được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.

Thẩm quyền quy định lệ phí

Theo Điều 2 của Thông tư 85/2019/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC, phí đăng ký sử dụng tạm thời lòng đường hè phố là một trong những khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, tùy từng tỉnh, thành phố sẽ có quy định cụ thể về mức phí khác nhau.

Đối tượng nộp lệ phí

Các đối tượng được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định của pháp luật

Căn cứ xác định lệ phí

  • Căn cứ điều kiện về quản lý, sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố của địa phương để quy định mức thu, hình thức thu phí theo lượt, theo doanh thu, theo diện tích sử dụng cho phù hợp.
  • Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể đối tượng được miễn, giảm; mức giảm đối với lệ phí thuộc thẩm quyền đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí.

Lưu ý, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí, phần còn lại (nếu có) nộp vào ngân sách nhà nước.

Mức phí ở Hà Nội

Hiện nay, phí đăng ký sử dụng tạm thời lòng đường hè phố ở thành phố Hà Nội được quy định cụ thể tại Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND. Cụ thể:

Đối tượng thu phí

  • Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố.
  • Chỉ cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông giữ phương tiện giao thông đường bộ cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe có thu tiền.

Tổ chức thu phí

  • Sở Giao thông vận tải, UBND các quận, huyện, thị xã.

Mức thu phí

TT Nội dung thu, địa bàn thu phí Đơn vị tính Mức thu phí
I Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông giữ xe ô tô
1 Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ Đồng/m2/ tháng 240.000
2 Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng) Đồng/m2/ tháng 150.000
3 Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm) Đồng/m2/ tháng 150.000
4 Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 2 và trên vành đai 2 Đồng/m2/ tháng 80.000
5 Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên Đồng/m2/ tháng 60.000
6 Các tuyến đường, phố còn lại của các quận Đồng/m2/ tháng 30.000
7 Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành Đồng/m2/ tháng 20.000
II Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trông giữ xe đạp, xe máy
1 Các tuyến phố cần hạn chế: Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt; Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn, Quán Sứ Đồng/m2/ tháng 135.000
2 Các tuyến đường, phố còn lại của quận Hoàn Kiếm (trừ khu vực ngoài đê sông Hồng) Đồng/m2/ tháng 90.000
3 Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 1 và trên vành đai 1 (trừ quận Hoàn Kiếm) Đồng/m2/ tháng 90.000
4 Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 2 và trên vành đai 2 Đồng/m2/ tháng 60.000
5 Các tuyến đường, phố thuộc các quận nằm trong đường vành đai 3 và trên vành đai 3; các tuyến đường, phố nằm ngoài vành đai 2 thuộc quận Long Biên Đồng/m2/ tháng 45.000
6 Các tuyến đường, phố còn lại của các quận Đồng/m2/ tháng 25.000
7 Thị xã Sơn Tây và các huyện ngoại thành Đồng/m2/ tháng 20.000
III Trường hợp các điểm áp dụng công nghệ dừng đỗ xe thông minh nộp vào ngân sách nhà nước mức phí bằng 30% trên doanh thu dịch vụ trông giữ xe (doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT).
IV Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để kinh doanh
1 Các tuyến phố chính thuộc 4 quận nội thành: Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, các tuyến phố văn hóa ẩm thực, chợ đêm. Đồng/m2/ tháng 45.000
2 Các tuyến phố chính thuộc các quận: Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai và Hà Đông, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm. Đồng/m2/ tháng 40.000
3 Các tuyến phố còn lại thuộc các địa bàn trên và các phố thuộc thị xã Sơn Tây Đồng/m2/ tháng 25.000
4 Các huyện ngoại thành Đồng/m2/ tháng 20.000
V Sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để trung chuyển vật liệu xây dựng Đồng/m2/ tháng 50.000

Mức phí ở Hồ Chí Minh

Hiện nay, phí đăng ký sử dụng tạm thời lòng đường hè phố ở thành phố Hà Nội được quy định cụ thể tại Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể:

Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để:

  • Tổ chức các hoạt động văn hóa (thể thao, diễu hành, lễ hội) và điểm trông, giữ xe ô tô phục vụ các hoạt động văn hóa (trừ các hoạt động văn hóa, điểm trông giữ xe ô tô phục vụ các hoạt động văn hóa theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các hoạt động tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước);
  • Bố trí điểm trông giữ xe có thu tiền dịch vụ trông giữ xe.

Tổ chức thu phí

Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí:

  • Sở Giao thông vận tải tổ chức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường đối với các tuyến đường do Sở Giao thông vận tải quản lý.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố đối với các tuyến đường do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

Thời gian thu phí

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Mức thu phí

STT Khu vực Giá đất bình quân Khu vực (đồng/m2) Mức thu phí cho hoạt động trông giữ xe (đồng/m2/tháng)
Các tuyến đường Trung tâm Các tuyến đường còn lại
1 Khu vực 1 36.812.169 350.000 180.000
2 Khu vực 2 13.659.296 100.000 70.000
3 Khu vực 3 8.524.113 60.000 60.000
4 Khu vực 4 4.013.724 60.000 60.000
5 Khu vực 5 912.000 50.000 50.000

Nếu số ngày sử dụng lòng đường, hè phố dưới 15 ngày trong một (01) tháng thì tính nửa tháng. Nếu số ngày sử dụng lòng đường, hè phố từ 15 ngày trở lên trong một (01) tháng thì tính 01 tháng.

  • Khu vực 1, gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, quận Phú Nhuận, Khu A Khu đô thị mới Nam Thành phố, Khu đô thị mới Thủ Thiêm.
  • Khu vực 2, gồm: Quận 2 (nay thuộc Thành phố Thủ Đức) (trừ Khu đô thị mới Thủ Thiêm), Quận 6, Quận 7 (trừ Khu A Khu đô thị mới Nam Thành phố), Quận 11, quận Bình Thạnh, quận Tân Bình, quận Bình Tân.
  • Khu vực 3, gồm: Quận 8, Quận 9 (nay thuộc Thành phố Thủ Đức), Quận 12, quận Thủ Đức (nay thuộc Thành phố Thủ Đức), quận Tân Phú, quận Gò vấp.
  • Khu vực 4, gồm: Huyện Bình Chánh, huyện Hóc Môn, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi.
  • Khu vực 5, gồm huyện Cần Giờ.
  • Các tuyến đường trung tâm là các tuyến đường có giá đất bằng hoặc cao hơn giá đất bình quân khu vực.
  • Các tuyến đường còn lại là các tuyến đường có giá đất thấp hơn giá đất bình quân khu vực.

Dịch vụ tư vấn pháp lý của Luật Việt An

  • Tư vấn pháp luật về thủ tục, phí đăng ký sử dụng tạm thời đường phố làm bãi giữ xe;
  • Hỗ trợ tra cứu chi tiết phí trên địa bàn tỉnh, thành phố;
  • Đại diện cho khách hàng tiến hành thủ tục xin cấp phép với cơ quan nhà nước;
  • Giải đáp những vấn đề pháp lý trong quá trình sử dụng tạm thời đường phố.

Trên đây là tư vấn về phí đăng ký sử dụng tạm thời đường phố làm bãi giữ xe. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Dịch vụ Tư vấn pháp luật

    Dịch vụ Tư vấn pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO