Quyết định số 1599/QĐ-BHXH

QUYẾT ĐỊNH

BAN HANH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ B luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014

Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện; Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/1/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày 03/2/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg;

Căn cứ Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016-2020;

Xét đề nghị của Trưởng ban Thu;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hoạt động Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2016, thay thế Quyết định số 999/QĐ-BHXH ngày 01 tháng 10 năm 2014 ban hành Quy định về Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Các văn bản quy định do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng ban Thu, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 1599/QĐ-BHXH ngày 28/10/2016 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

Chương IChương IIChương IIIChương IVChương V

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Văn bản này áp dụng đối với tổ chức làm Đại lý thu cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình và người tham gia bảo hiểm y tế được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng (sau đây gọi chung là Đại lý thu); quy định về điều kiện, hồ sơ làm Đại lý thu, nhân viên Đại lý thu; quản lý hoạt động Đại lý thu; quyền, trách nhiệm của Đại lý thu và cơ quan Bảo hiểm xã hội để áp dụng thống nhất trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
  2. Văn bản này không áp dụng đối với cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

  1. Đại lý thu là tổ chức được cơ quan Bảo hiểm xã hội ký Hợp đồng Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, gồm: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; đơn vị sự nghiệp; tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức xã hội – nghề nghiệp và tổ chức kinh tế.
  2. Hợp đồng Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là hợp đồng ủy quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự và không được ủy quyền lại.
  3. Điểm thu là nơi thực hiện các giao dịch giữa nhân viên Đại lý thu với người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế về thủ tục tham gia, nộp tiền đóng, trả sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
  4. Cam kết bảo lãnh là văn bản do tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành theo một trong các hình thức Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh.
  5. Tổ chức: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
  6. Nhân viên: gọi chung cho người lao động được tổ chức ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật và đang tham gia bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm xã hội (bao gồm người lao động làm việc thường xuyên trong tổ chức và Cộng tác viên là người hoạt động không chuyên trách cấp xã, cấp thôn).
  7. Bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong hồ sơ gốc.

Điều 3. Những từ viết tắt

  1. a) BHXH: Bảo hiểm xã hội.
  2. b) BHYT: Bảo hiểm y tế.
  3. c) UBND: Ủy ban nhân dân.
  4. d) Tỉnh: Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươ

đ) Huyện: Quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

  1. e) Xã: Xã, phường, thị trấn.
  2. g) Đại lý thu: Đại lý thu BHXH, BHYT.
  3. h) Hợp đồng Đại lý thu: Hợp đồng Đại lý thu BHXH, BHYT.
  4. i) Các Chương, Mục, Điều, Khoản, Điểm, Tiết và Mẫu biểu dẫn chiếu trong Văn bản này mà không ghi rõ nguồn thì được hiểu là của Văn bản này.

Điều 4. Phân cấp quản lý

  1. BHXH huyện
  2. a) Thẩm định hồ sơ và ký Hợp đồng Đại lý thu có phạm vi hoạt động trên địa bàn huyện;
  3. b) Đào tạo và cấp Thẻ nhân viên Đại lý thu cho nhân viên của tổ chức được BHXH huyện ký hợp đồng Đại lý thu.
  4. BHXH tỉnh
  5. a) Thẩm định hồ sơ và ký Hợp đồng Đại lý thu có phạm vi hoạt động toàn tỉnh;
  6. b) Đào tạo và cấp Thẻ nhân viên Đại lý thu cho nhân viên của tổ chức được BHXH tỉnh ký hợp đồng Đại lý thu.
  7. BHXH Việt Nam: Thẩm định hồ sơ và ký Hợp đồng Đại lý thu có phạm vi hoạt động toàn quốc.

Điều 5. Điều kiện, hồ sơ làm Đại lý thu

  1. Điều kiện làm Đại lý thu

1.1. Đối với UBND xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức xã hội – nghề nghiệp

  1. a) Là pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc được tổ chức cấp trên bảo lãnh đối với tổ chức không đảm bảo đủ điều kiện là pháp nhân;
  2. b) Có nhân viên do đơn vị quản lý, sử dụng đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 6;
  3. c) Cam kết bồi thường khi để xảy ra thất thoát tiền thu BHXH, BHYT hoặc gây thiệt hại cho cơ quan BHXH và người tham gia BHXH, BHYT.

1.2. Đối với tổ chức kinh tế

  1. a) Là pháp nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự;
  2. b) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
  3. c) Có nhân viên do đơn vị quản lý đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 6;
  4. d) Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cho Đại lý thu trong quá trình thực hiện hợp đồng Đại lý thu. Ngoài các nội dung theo quy định của pháp luật, cam kết bảo lãnh phải bổ sung thêm nội dung về việc bên bảo lãnh (tổ chức tín dụng) cam kết thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh (tổ chức kinh tế…) trong quá trình thực hiện Hợp đồng làm Đại lý thu là thanh toán vô điều kiện cho bên nhận bảo lãnh (cơ quan BHXH) toàn bộ số tiền thu BHXH, BHYT và tiền lãi (nếu có) trong trường hợp bên được bảo lãnh để thất thoát, nộp không đủ, nộp không đúng thời hạn theo quy định hoặc gây thiệt hại cho người tham gia BHXH, BHYT hay cơ quan BHXH vì bất kỳ lý do gì.
  5. Hồ sơ đề nghị làm Đại lý thu

2.1. Đối với UBND xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức xã hội – nghề nghiệp

  1. a) Công văn đề nghị đăng ký Đại lý thu (Mẫu số 01-ĐLT), Danh sách người làm nhân viên Đại lý thu, kèm theo mỗi người 01 ảnh 2×3 (Mẫu số 02- ĐLT);
  2. b) Bản cam kết bồi thường (Mẫu số 03-ĐLT).

2.2. Đối với tổ chức kinh tế

  1. a) Công văn đề nghị đăng ký Đại lý thu (Mẫu số 01-ĐLT), Danh sách người làm nhân viên Đại lý thu, kèm theo mỗi người 01 ảnh 2×3 (Mẫu số 02-ĐLT);
  2. b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
  3. c) Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều kiện làm nhân viên Đại lý thu

  1. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến không quá 70 tuổi đối với nam, đến không quá 65 tuổi đối với nữ và đang tham gia BHYT hoặc BHXH.
  2. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hiểu biết chính sách, pháp luật BHXH, BHYT; không vi phạm pháp luật.

Điều 7. Nguyên tắc hoạt động

  1. Đối với Đại lý thu
  2. a) Đại lý thu chỉ được phép hoạt động sau khi ký Hợp đồng Đại lý thu;
  3. b) Mỗi xã có Điểm thu giao dịch thuận tiện và phải treo biển hiệu theo quy định.
  4. Nhân viên Đại lý thu
  5. a) Chỉ được phép hoạt động sau khi được cơ quan BHXH cấp Thẻ nhân viên Đại lý thu;
  6. b) Hoạt động đúng quy định trong Hợp đồng Đại lý thu.

Điều 8. Hình thức Đại lý thu nộp hồ sơ tham gia BHXH, BHYT và chuyển tiền đóng BHXH, BHYT cho cơ quan BHXH

  1. Đại lý thu nộp hồ sơ theo một trong ba hình thức
  2. a) Nộp cho đơn vị làm dịch vụ công do cơ quan BHXH ký hợp đồng tại cấp xã;
  3. b) Thực hiện giao dịch điện tử;
  4. c) Nộp tại cơ quan BHXH.
  5. Hình thức nộp tiền đóng BHXH, BHYT cho cơ quan BHXH
  6. a) Nộp vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước theo Hợp đồng đại lý thu;
  7. b) Nộp thông qua đơn vị làm dịch vụ công được cơ quan BHXH ký hợp đồng dịch vụ tại cấp xã.

Chương II

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ THU

Điều 9. Đăng ký, thẩm định và ký Hợp đồng Đại lý thu

  1. Đối với tổ chức làm Đại lý thu: Lập hồ sơ (01 bộ) theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 và gửi cơ quan BHXH theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
  2. Đối với cơ quan BHXH

2.1. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị làm Đại lý thu của các tổ chức được phân cấp theo quy định tại Điều 4.

2.2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thực hiện ký Hợp đồng Đại lý thu (Mẫu số 04-ĐLT) với thời hạn hợp đồng như sau:

  1. a) Đối với các tổ chức là UBND xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp: thời hạn của hợp đồng tối đa không quá 03 năm;
  2. b) Đối với tổ chức kinh tế: căn cứ thời hạn trên Thư bảo lãnh hoặc Hợp đồng bảo lãnh của tổ chức tín dụng để thực hiện.

2.3. Hằng năm gia hạn bằng phụ lục hợp đồng hoặc khi có thay đổi, điều chỉnh nội dung hợp đồng.

Điều 10. Tổ chức đào tạo và cấp thẻ nhân viên Đại lý thu

  1. Thành lập Hội đồng đào tạo nhân viên Đại lý thu
  2. a) Đối với BHXH tỉnh: Hội đồng gồm 01 Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, 01 lãnh đạo phòng Khai thác và Thu nợ làm thường trực và 01 lãnh đạo các phòng nghiệp vụ liên quan;
  3. b) Đối với BHXH huyện: Hội đồng gồm 01 Lãnh đạo BHXH huyện làm Chủ tịch, Tổ trưởng Tổ thu BHXH, BHYT làm thường trực và Tổ trưởng các Tổ nghiệp vụ liên quan làm thành viên.
  4. Trách nhiệm của Hội đồng
  5. a) Tổng hợp Danh sách người làm nhân viên Đại lý thu;
  6. b) Xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo: Số lớp cần mở, số học viên của mỗi lớp; thời gian, địa điểm; thành viên ban tổ chức lớp; giao trách nhiệm cho cán bộ tham gia hướng dẫn theo từng nội dung; thành viên tổ soạn đề và chấm bài sát hạch; dự toán kinh phí cho công tác đào tạo nhân viên Đại lý thu;
  7. c) Tổ chức triển khai thực hiện công tác đào tạo nhân viên theo kế hoạch.
  8. Tổ chức đào tạo theo phân cấp quy định tại Điều 4; cấp Thẻ nhân viên Đại lý thu cho những học viên đạt yêu cầu (Mẫu số 05-ĐLT).
  9. Thu hồi, cấp lại Thẻ nhân viên Đại lý thu

4.1. Thẻ nhân viên Đại lý thu bị thu hồi trong các trường hợp:

  1. a) Khi nhân viên Đại lý thu vi phạm bị cơ quan BHXH hoặc Đại lý thu đình chỉ hoạt động;
  2. b) Khi thanh lý Hợp đồng Đại lý thu.

4.2. Cấp lại Thẻ nhân viên Đại lý thu:

  1. a) Khi thẻ bị hỏng, rách không sử dụng được;
  2. b) Trường hợp bị mất, nhân viên Đại lý thu phải báo ngay cho Đại lý thu để đề nghị cơ quan BHXH xem xét cấp lại.

Điều 11. Chấm dứt và thanh lý Hợp đồng Đại lý thu

  1. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng Đại lý thu

1.1. Hợp đồng hết hạn nhưng không tiếp tục ký.

1.2. Một trong hai bên đề nghị chấm dứt hợp đồng và có trách nhiệm thông báo cho bên kia trước 30 ngày.

1.3. Đại lý thu không hoàn thành Chỉ tiêu kế hoạch phát triển đối tượng trong thời gian 02 năm liên tiếp.

1.4. Đại lý thu vi phạm hợp đồng khi có một trong các hành vi sau:

  1. a) Giả mạo hồ sơ, chứng từ tham gia BHXH, BHYT;
  2. b) Sử dụng biên lai thu tiền không đúng quy định;
  3. c) Không nộp tiền hoặc nộp không đủ số tiền đã thu;
  4. d) Nộp tiền không đúng thời gian theo quy định;

đ) Có hành vi gian lận để lạm dụng quỹ BHXH, BHYT;

  1. e) Không trả sổ BHXH, thẻ BHYT của người tham gia;
  2. g) Lợi dụng danh nghĩa Đại lý thu thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, tuyên truyền sai lệch chính sách BHXH, BHYT;
  3. h) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  4. Thanh lý Hợp đồng Đại lý thu

2.1. Khi có căn cứ chấm dứt Hợp đồng Đại lý thu, các bên phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước 15 ngày và thực hiện việc thanh lý hợp đồng.

2.2. Trong thời hạn 15 ngày trước khi chấm dứt Hợp đồng Đại lý thu, cơ quan BHXH phải kiểm tra và thực hiện những việc sau:

  1. a) Thanh, quyết toán biên lai thu tiền và số tiền Đại lý đã thu, nộp;
  2. b) Kiểm tra việc trả sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia;
  3. c) Thanh, quyết toán chi phí thù lao cho Đại lý thu và các chi phí khác (nếu có); thu hồi Thẻ nhân viên Đại lý thu, biên lai thu tiền, biển hiệu, cùng các tài liệu, hồ sơ liên quan đến hoạt động Đại lý thu;
  4. d) Thông báo việc chấm dứt Hợp đồng Đại lý thu của tổ chức cho UBND xã nơi Đại lý thu, nhân viên Đại lý thu hoạt động và các đơn vị, tổ chức có liên quan để phối hợp giám sát; thời hạn tiếp nhận, xử lý những vướng mắc của người tham gia liên quan đến Đại lý thu.

2.3. Sau khi 02 bên đã hoàn thành các trách nhiệm, lập Biên bản Thanh lý Hợp đồng Đại lý thu (Mẫu số 06-ĐLT).

Chương III

QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI LÝ THU VÀ CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 12. Quyền của Đại lý thu

  1. Được cung cấp văn bản, tài liệu nghiệp vụ; biên lai thu tiền, các biểu mẫu, mẫu biển hiệu để thực hiện nhiệm vụ thu BHXH, BHYT theo quy định.
  2. Được tham dự các khóa tập huấn, lớp đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ do cơ quan BHXH tổ chức; nhân viên của Đại lý thu được cấp Thẻ nhân viên để thực hiện nhiệm vụ.
  3. Được hưởng chi phí thù lao theo quy định của cơ quan BHXH.
  4. Được đề nghị cơ quan BHXH điều chỉnh, bổ sung hợp đồng Đại lý thu khi gặp những khó khăn không thể tiếp tục thực hiện.
  5. Được thỏa thuận sử dụng cộng tác viên là người hoạt động không chuyên trách cấp thôn, xóm vào hoạt động Đại lý thu BHXH, BHYT; chi phí thù lao do Đại lý thu và cộng tác viên tự thỏa thuận, thống nhất.

Điều 13. Trách nhiệm của Đại lý thu

  1. Hằng tháng, tuyên truyền, vận động thành viên hộ gia đình tham gia BHXH, BHYT. Hướng dẫn người tham gia kê khai, thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu thông tin và tiếp nhận giấy tờ có liên quan đảm bảo đầy đủ, chính xác.
  2. Thu tiền đóng, phí cấp lại, đổi thẻ (nếu có) của người tham gia BHXH, BHYT, viết biên lai thu tiền trả cho người tham gia theo quy định. Hằng ngày, nộp hồ sơ và tiền đóng, phí cấp lại, đổi thẻ (nếu có) của người tham gia BHXH, BHYT cho cơ quan BHXH theo hình thức quy định tại Điều 8. Trường hợp có số tiền thu dưới 10 tháng lương cơ sở thì không quá 03 ngày làm việc một lần nộp cho cơ quan BHXH.
  3. Nhận sổ BHXH, thẻ BHYT và chuyển trả ngay cho người tham gia theo quy định.
  4. Hằng năm, xây dựng kế hoạch thực hiện phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT và gửi cơ quan BHXH.
  5. Phản ánh kịp thời cho cơ quan BHXH những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và ý kiến, kiến nghị của người tham gia BHXH, BHYT.

Điều 14. Trách nhiệm của BHXH tỉnh/huyện

  1. Cung cấp hồ sơ, tài liệu, mẫu biểu liên quan đến công tác thu cho Đại lý thu; cấp Biển hiệu và phối hợp, hướng dẫn Đại lý thu đặt Biển hiệu tại Điểm thu hợp lý.
  2. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra toàn diện hoạt động của các Đại lý thu, xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm.
  3. Ký Hợp đồng Đại lý thu với các tổ chức theo phân cấp.
  4. Hằng năm, tổ chức đánh giá tình hình hoạt động của Đại lý thu, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
  5. In, quản lý phôi Thẻ nhân viên Đại lý thu; mẫu Biển hiệu Điểm thu, các mẫu biểu theo quy định để cấp cho Đại lý thu kịp thời.
  6. Tổ chức ký hợp đồng với tổ chức dịch vụ công để thực hiện luân chuyển hồ sơ, số tiền đóng BHXH, BHYT theo quy định.

Chương IV

HỆ THỐNG MẪU BIỂU VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 15. Hệ thống mẫu biểu

(Phụ lục đính kèm)

Điều 16. Chế độ thông tin báo cáo

  1. Trước ngày 10 của tháng đầu quý sau, BHXH huyện gửi BHXH tỉnh báo cáo Mẫu B01a-TS kèm theo dữ liệu điện tử.
  2. Trước ngày 25 của tháng đầu quý sau, BHXH tỉnh gửi BHXH Việt Nam báo cáo Mẫu B01a-TS kèm theo dữ liệu điện tử.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Quy định chuyển tiếp

  1. Đại lý thu đã được cơ quan BHXH ký hợp đồng theo Quy định tại Quyết định số 999/QĐ-BHXH thì tiếp tục thực hiện hết thời hạn hợp đồng. Sau khi hết hạn hợp đồng, thực hiện ký hợp đồng mới theo quy định tại văn bản này.
  2. Nhân viên Đại lý thu được tiếp tục sử dụng Thẻ đã cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hết thời hạn hợp đồng. Đổi Thẻ (Mẫu số 05-ĐLT) sau khi thực hiện ký hợp đồng theo quy định tại văn bản này.

Điều 18. Khen thưởng và xử lý vi phạm

  1. Đại lý thu, nhân viên Đại lý thu có thành tích trong công tác thu, phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT được khen thưởng theo quy định của BHXH Việt Nam.
  2. Đại lý thu, nhân viên Đại lý thu vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT và quy định này, tùy theo tính chất, mức độ bị xử lý theo quy định.

Điều 19. Giám đốc BHXH tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Quy định này.

Điều 20. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện những nội dung thuộc phạm vi quản lý. Trưởng Ban Thu chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; Hàng năm tổ chức đánh giá, báo cáo việc tổ chức thực hiện và đề xuất các giải pháp để giải quyết kịp thời những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Văn bản pháp luật doanh nghiệp

297/2016/TT-BTC

THÔNG TƯ VỀ CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm...

175/2016/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2013/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ...

Nghị định số 96/2015/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Số: 96/2015/NĐ-CP Hà Nội, ngày...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An
  • Văn phòng tại Tp Hồ Chí Minh:
  • Tầng 3, Toà nhà 66C Phó Đức Chính, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
  • Điện thoại : 028 22 133 233 - Fax : (028).3915.1758
  • Phone : 0913 38 07 50
  • Email : saigon@luatvietan.vn
  • Văn phòng tại Hà Nội:
  • Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân, Trung Hòa, Cầu Giấy
  • Điện thoại : (024) 66 64 06 06 - (024) 66 64 05 05
  • Phone : 0979 05 77 68
  • Email : info@luatvietan.vn