Hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lần đầu cập nhật 2024

Hiện nay, việc đăng ký đất đai lần đầu là nghĩa vụ bắt buộc đối với người sử dụng đất. Thực hiện tốt việc đăng ký đất đai sẽ giúp cho các quyền của người sử dụng đất như chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được ghi nhận và bảo đảm đồng thời cũng tạo điều kiện để nhà nước thực hiện tốt công tác về quản lý đất đai. Vậy quy trình, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu như thế nào? Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ cung cấp các thông tin hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lần đầu theo quy định pháp luật.

Khái quát chung về thủ tục đăng ký đất đai lần đầu

Tiêu chí Nội dung
Đối tượng thực hiện Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Cơ quan thực hiện Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện
Thời hạn giải quyết ·       Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

·       Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Kết quả thực hiện – Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hiệu lực Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.

Đăng ký đất đai lần đầu là gì?

Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định, đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.

Như vậy có thể hiểu, đăng ký đất đai lần đầu là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất với lần đầu tiên khi bắt đầu sử dụng đất. Nói cách khác, đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là trường hợp người sử dụng đất xác lập quyền trên đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Các trường hợp cần đăng ký đất đai lần đầu

Đăng ký đất đai là điều kiện bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý. Theo đó, các trường hợp đăng ký đất đai lần đầu được quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2013. So với quy định mới của Luật Đất đai 2014, có thể nhận thấy một số điểm khác như sau:

STT Luật Đất đai 2013 Luật Đất đai 2024
1 Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký
2 Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng
3 Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký
4 Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2024

Như vậy, có thể thấy Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm Điều 132 quy định riêng về đăng ký lần đầu thay cho Khoản 2, 3 Điều 95 Luật Đất đai 2013.

Ngoài ra, khi quy định về các trường hợp phải đăng ký lần đầu, cụ thể là trường hợp liên quan đến tài sản gắn liền với đất, Luật Đất đai 2024 đã mở rộng phạm vi đăng ký cho phép người có nhu cầu thực hiện đăng ký đồng thời cả tài sản gắn liền với đất và các trường hợp chưa đăng ký đất đai quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 132.

Hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu

Thành phần hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu được quy định tại Điểm a, b, c, đ và Điểm g Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, bao gồm:

STT Tên giấy tờ Số lượng
1 Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Bản chính: 1
Bản sao: 0
2 Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất Bản chính: 0
Bản sao: 1
3 Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng

Bản chính: 0
Bản sao: 1
4 Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có) Bản chính: 0

Bản sao: 1

5 Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế Bản chính: 1

Bản sao: 0

6 Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01/07/2004 theo Mẫu số 08a/ĐK và 08b/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Bản chính: 1

Bản sao: 0

Hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lần đầu

Hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lần đầu

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu

Căn cứ khoản 2, 3 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu được quy định như sau:

  • Người sử dụng nộp hồ sơ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (nếu địa phương chưa có Văn phòng đăng ký đất đai).
  • Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
  • Trường hợp địa phương đã tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

  • Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp đã đầy đủ hồ sơ, cơ quan ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện nơi có đất kiểm tra hồ sơ, thực hiện ký cấp Giấy xác nhận đăng ký đất đai, vào Sổ đăng ký đất đai theo quy định, trả Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho UBND cấp xã để trả cho người sử dụng đất.
  • Trong giai đoạn này, khi nhận được thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, người nộp hồ sơ nộp theo đúng số tiền, thời hạn như thông báo và lưu giữ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Bước 4: Trả kết quả

Sau khi UBND cấp huyện quyết định cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cập nhật thông tin vào Sổ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Lệ phí đăng ký đất đai lần đầu

Căn cứ đoạn 2 điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC về căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí, quy định Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

Như vậy, tùy thuộc vào từng khu vực cụ thể mà mức phí đăng ký đất đai lần đầu sẽ khác nhau, cụ thể:

Tại Thành phố Hà Nội

Căn cứ theo điểm b khoản 5 Phần A danh mục các khoản phí và lệ phí kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Thành phố Hà Nội quy định mức phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là:

Đơn vị: Đồng/giấy

STT Nội dung thu Mức thu lệ phí
Cá nhân, hộ gia đình Tổ chức
Các phường thuộc quận, thị xã Khu vực khác
1 Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) 25.000 10.000 100.000
2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 100.000 50.000 500.000

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Theo mức thu cấp giấy chứng nhận lần đầu tại Phụ lục 1C ban hành kèm theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND Thành phố Hồ Chí Minh, như sau:

Đơn vị: Đồng/giấy

STT Nội dung thu Mức thu hiện đang áp dụng và mức thu đề xuất
Cá nhân, hộ gia đình Hộ gia đình
Quận Huyện Dưới 500m2 Từ 500m2 < 1.000m2 Trên 1.000m2
1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25.000 0 100.000 100.000 100.000
2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 100.000 100.000 200.000 350.000 500.000
3 Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất 100.000 100.000 200.000 350.000 500.000

Tại Thành phố Đà Nẵng

Căn cứ theo Phụ lực ban hành kèm theo Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND Thành phố Đà Nẵng, mức thu phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố được quy định như sau:

Đơn vị: Đồng/hồ sơ

STT Loại hồ sơ Mức thu
Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức
1 Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với đất 250.000 500.000
2 Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản 250.000 500.000
3 Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với đất và tài sản 250.000 650.000

Xử lý trường hợp không đăng ký đất đai lần đầu

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với trường hợp hợp không thực hiện đăng ký đất đại lần đầu đối với thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký tại khu vực nông thôn thì:

  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định 91/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (05/01/2020) mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định 91/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (05/01/2020) mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu.

Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu tại khu vực đô thị thì: Mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt đối với từng trường hợp tương ứng không thực hiện đăng ký lần đầu tại khu vực nông thôn.

Dịch vụ đăng ký đất đai lần đầu của Luật Việt An

  • Tư vấn pháp luật về đăng ký đất đai lần đầu;
  • Tư vấn điều kiện chuyển nhượng đất, thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất;
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản, thu thập tài liệu để hoàn thiện hồ sơ đăng ký;
  • Đại diện cho khách hàng, tiến hành thủ tục đăng ký đất đai lần đầu tại cơ quan nhà nước và giải quyết các vấn đề trong quá trình làm thủ tục;
  • Dịch vụ đăng ký biến động đất đai;
  • Tư vấn pháp luật và giải đáp các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai.

Trên đây là toàn bộ thông tin quy định về hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lần đầu. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hoặc có nhu cầu hỗ trợ pháp lý về đăng ký đất đai vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Bài viết được cập nhật đến tháng 5/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được hỗ trợ.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hanoi@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18

    (Whatsapp, Zalo, Viber)
    hcm@vietanlaw.vn
    Skype IconSkype Chat

    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO