Hiện nay, việc đăng ký đất đai lần đầu là nghĩa vụ bắt buộc đối với người sử dụng đất. Thực hiện tốt việc đăng ký đất đai sẽ giúp cho các quyền của người sử dụng đất như chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được ghi nhận và bảo đảm đồng thời cũng tạo điều kiện để nhà nước thực hiện tốt công tác về quản lý đất đai. Vậy quy trình, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu như thế nào? Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ cung cấp các thông tin hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lần đầu theo quy định pháp luật.
| Tiêu chí | Nội dung |
| Đối tượng thực hiện | Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX) |
| Cơ quan thực hiện | Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện |
| Thời hạn giải quyết | · Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
· Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày. |
| Kết quả thực hiện | – Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. |
| Hiệu lực | Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính. |
Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định, đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Như vậy có thể hiểu, đăng ký đất đai lần đầu là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất với lần đầu tiên khi bắt đầu sử dụng đất. Nói cách khác, đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là trường hợp người sử dụng đất xác lập quyền trên đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Đăng ký đất đai là điều kiện bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý. Theo đó, các trường hợp đăng ký đất đai lần đầu được quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2013. So với quy định mới của Luật Đất đai 2014, có thể nhận thấy một số điểm khác như sau:
| STT | Luật Đất đai 2013 | Luật Đất đai 2024 |
| 1 | Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng | Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký |
| 2 | Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký | Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng |
| 3 | Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký | Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký |
| 4 | Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký | Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2024 |
Như vậy, có thể thấy Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm Điều 132 quy định riêng về đăng ký lần đầu thay cho Khoản 2, 3 Điều 95 Luật Đất đai 2013.
Ngoài ra, khi quy định về các trường hợp phải đăng ký lần đầu, cụ thể là trường hợp liên quan đến tài sản gắn liền với đất, Luật Đất đai 2024 đã mở rộng phạm vi đăng ký cho phép người có nhu cầu thực hiện đăng ký đồng thời cả tài sản gắn liền với đất và các trường hợp chưa đăng ký đất đai quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 132.
Thành phần hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu được quy định tại Điểm a, b, c, đ và Điểm g Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, bao gồm:
| STT | Tên giấy tờ | Số lượng |
| 1 | Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT | Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
| 2 | Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất | Bản chính: 0 Bản sao: 1 |
| 3 | Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng |
Bản chính: 0 Bản sao: 1 |
| 4 | Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có) | Bản chính: 0
Bản sao: 1 |
| 5 | Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế | Bản chính: 1
Bản sao: 0 |
| 6 | Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01/07/2004 theo Mẫu số 08a/ĐK và 08b/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT | Bản chính: 1
Bản sao: 0 |
Căn cứ khoản 2, 3 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu được quy định như sau:
Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sau khi UBND cấp huyện quyết định cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cập nhật thông tin vào Sổ địa chính và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Căn cứ đoạn 2 điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC về căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí, quy định Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.
Như vậy, tùy thuộc vào từng khu vực cụ thể mà mức phí đăng ký đất đai lần đầu sẽ khác nhau, cụ thể:
Căn cứ theo điểm b khoản 5 Phần A danh mục các khoản phí và lệ phí kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Thành phố Hà Nội quy định mức phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là:
Đơn vị: Đồng/giấy
| STT | Nội dung thu | Mức thu lệ phí | ||
| Cá nhân, hộ gia đình | Tổ chức | |||
| Các phường thuộc quận, thị xã | Khu vực khác | |||
| 1 | Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | 25.000 | 10.000 | 100.000 |
| 2 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất | 100.000 | 50.000 | 500.000 |
Theo mức thu cấp giấy chứng nhận lần đầu tại Phụ lục 1C ban hành kèm theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND Thành phố Hồ Chí Minh, như sau:
Đơn vị: Đồng/giấy
| STT | Nội dung thu | Mức thu hiện đang áp dụng và mức thu đề xuất | ||||
| Cá nhân, hộ gia đình | Hộ gia đình | |||||
| Quận | Huyện | Dưới 500m2 | Từ 500m2 < 1.000m2 | Trên 1.000m2 | ||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | 25.000 | 0 | 100.000 | 100.000 | 100.000 |
| 2 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất | 100.000 | 100.000 | 200.000 | 350.000 | 500.000 |
| 3 | Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất | 100.000 | 100.000 | 200.000 | 350.000 | 500.000 |
Căn cứ theo Phụ lực ban hành kèm theo Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND Thành phố Đà Nẵng, mức thu phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố được quy định như sau:
Đơn vị: Đồng/hồ sơ
| STT | Loại hồ sơ | Mức thu | |
| Hộ gia đình, cá nhân | Tổ chức | ||
| 1 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với đất | 250.000 | 500.000 |
| 2 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản | 250.000 | 500.000 |
| 3 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với đất và tài sản | 250.000 | 650.000 |
Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với trường hợp hợp không thực hiện đăng ký đất đại lần đầu đối với thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký tại khu vực nông thôn thì:
Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu tại khu vực đô thị thì: Mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt đối với từng trường hợp tương ứng không thực hiện đăng ký lần đầu tại khu vực nông thôn.
Trên đây là toàn bộ thông tin quy định về hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lần đầu. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hoặc có nhu cầu hỗ trợ pháp lý về đăng ký đất đai vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Bài viết được cập nhật đến tháng 5/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được hỗ trợ.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai lần đầu cập nhật 2025?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp