Giải chấp đăng ký đất đai

Đăng ký thế chấp và giải chấp đăng ký đất đai là một trong những thủ tục liên quan đến việc đảm bảo thực hiện nghĩa vụ. Pháp luật quy định khi nào người đăng ký được xóa đăng ký thế chấp đất đai? Hồ sơ xóa đăng ký thế chấp đất đai gồm những gì? Thủ tục xóa đăng ký thế chấp đất đai được quy định như thế nào? Câu trả lời sẽ được Luật Việt An cung cấp tại bài viết này.

Giải chấp đăng ký đất đai

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm;
  • Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Quyết định 2546/QĐ-BTP về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

Giải chấp đăng ký đất đai là gì?

Giải chấp đăng ký đất đai là việc xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, giải trừ thế chấp đối với đất đai khi chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ.

Theo quy định, xóa đăng ký thế chấp là việc xóa đăng ký biện pháp bảo đảm mà trước đó tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Khi nào được giải chấp đăng ký đất đai?

Thông thường, bên thế chấp được giải chấp đăng ký đất đai khi thuộc các trường hợp:

  • Đến hạn trả khoản vay gốc và đã hoàn thành nghĩa vụ trả khoản vay;
  • Chưa đến hạn trả khoản vay nhưng các bên thỏa thuận trả khoản vay trước.

Đồng thời, theo quy định Điều 20 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, bên thế chấp được xóa đăng ký thế chấp đất đai nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm;
  • Toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm bị chấm dứt;
  • Toàn bộ nội dung hoặc một phần nội dung hợp đồng bảo đảm bị hủy bỏ mà nội dung bị hủy bỏ có biện pháp bảo đảm đã được đăng ký;
  • Các bên thỏa thuận thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;
  • Tài sản bảo đảm không còn; được thay thế, chuyển nhượng, chuyển giao, hợp nhất, sáp nhập; bị thu hồi, tịch thu,… hoặc thuộc trường hợp khác theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan.
  • Tài sản bảo đảm đã được xử lý xong bởi bên nhận bảo đảm hoặc đã được xử lý xong bởi cơ quan thi hành án dân sự;
  • Tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm bị Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về tài sản gắn liền với đất;
  • Bên nhận thế chấp của cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài và không chuyển giao quyền nhận bảo đảm cho tổ chức, cá nhân khác có đủ điều kiện;
  • Bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể;
  • Bản án, quyết định của Tòa án có nội dung về việc yêu cầu xóa đăng ký.

Hồ sơ giải chấp đăng ký đất đai

Hồ sơ xóa đăng ký đất đai bao gồm các thành phần sau:

  • Phiếu yêu cầu (Mẫu số 03aPhụ lục Nghị định 99/2022/NĐ-CP): 01 bản chính;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: bản gốc;
  • Nếu người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên nhận bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu của bên nhận bảo đảm thì còn nộp thêm giấy tờ, tài liệusau đây (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực):
  • Văn bản có nội dung thể hiện bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc xác nhận hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, được thanh lý hoặc xác nhận về việc giải chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm;
  • Hợp đồng hoặc văn bản khác đã chứng minh việc chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm nếu người yêu cầu xóa đăng ký là người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm;
  • Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc Văn bản xác nhận kết quả thi hành án trong nếu người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án, Chấp hành viên hoặc người yêu cầu xóa đăng ký là người mua tài sản bảo đảm;
  • Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có nội dung về việc bên nhận bảo đảm là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài;
  • Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân.

Thủ tục giải chấp đăng ký đất đai

Để thực hiện thủ tục xóa đăng ký đăng ký đất đai, người yêu cầu thực hiện thủ tục theo quy định tại Quyết định 2546/QĐ-BTP như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Người yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và nộp cho Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường.

Về cách thức nộp hồ sơ, có ba cách thức nộp hồ sơ như sau:

  • Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;
  • Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;
  • Qua thư điện tử.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả;
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ: Văn phòng đăng ký đất đai từ chối đăng ký bằng văn bản và chuyển hồ sơ đăng ký, văn bản từ chối đăng ký cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả lại hồ sơ đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện theo quy định.

Thời gian xóa đăng ký:

  • Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo;
  • Nếu có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung được xóa vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu

Theo quy định, hiệu lực của đăng ký chấm dứt kể từ thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung được xóa vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu.

Bước 4:  Kiểm tra thông tin giải chấp

Khi thực hiện thủ tục giải chấp, thông tin đã xóa đăng ký đất đai sẽ được thể hiện tại trang bổ sung của Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất.

Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định sau khi xóa đăng ký đất đai thì ghi như sau:

“Trường hợp xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai thì ghi “Xóa nội dung đăng ký thế chấp ngày …/…/… (ghi ngày đã đăng ký thế chấp trước đây) theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

Đồng thời, Điều 20 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định trang bổ sung Giấy chứng nhận sẽ thể hiện thông tin thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Như vậy, thông tin liên quan đến xóa đăng ký đất đai sẽ được thể hiện tại Trang bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có đóng dấu đỏ.

Dịch vụ giải chấp đăng ký đất đai của Luật Việt An

  • Hỗ trợ tư vấn các quy định có liên quan đến giải chấp đăng ký đất đai;
  • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ theo quy định;
  • Hỗ trợ khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Dịch vụ pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng.

Quý khách hàng có thắc mắc liên quan đến giải chấp đăng ký đất đai, xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được đội ngũ luật sư của chúng tôi hỗ trợ tốt nhất!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO