Đăng ký khoản vay nước ngoài

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu ngày càng hội nhập, việc vay vốn từ các tổ chức tài chính nước ngoài hay doanh nghiệp nước ngoài trở thành một lựa chọn phổ biến đối với các doanh nghiệp và tổ chức tại Việt Nam. Với các quy định rất rõ ràng liên quan đến điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ về vay vốn nước ngoài đã giúp cho doanh nghiệp Việt có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốn nước ngoài để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế. Đăng ký khoản vay nước ngoài không chỉ giúp các bên liên quan tránh các rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo sự minh bạch trong việc quản lý các giao dịch ngoại hối.

Các quy định pháp lý về khoản vay nước ngoài

Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN (Sửa đổi bổ sung theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN) hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chỉ:

  • Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh;
  • Khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh;

Khoản vay nước ngoài được thể hiện dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay.

Các khoản vay nước ngoài bắt buộc phải đăng ký

Theo Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 19/2024/TT-NHNN, Thông tư 80/2025/TT-NHNN các khoản vay nước ngoài phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

Các khoản vay nước ngoài bắt buộc phải đăng ký

  • Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài, trừ khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”.
  • Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm.
  • Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; trừ trường hợp trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên, bên đi vay hoàn thành thanh toán toàn bộ dư nợ gốc, bao gồm cả việc chuyển toàn bộ dư nợ gốc thành cổ phần, phần vốn góp của bên cho vay tại bên đi vay hoặc bên đi vay được xóa toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc nói trên.”

Trong đó, theo Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-NHNN (Sửa đổi bổ sung theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN) quy định về điều kiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh, khoản vay ngắn hạn nước ngoài là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn vay đến 01 năm. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn vay trên 01 năm.

Cần lưu ý nếu như trước đây Thông tư 12/2022/TT-NHNN (Sửa đổi bổ sung theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN)quy định “Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài” phải đăng ký thì theo quy định mới Thông tư 19/2024/TT-NHNN đã loại trừ trường hợp “khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” sẽ không phải đăng ký.

Ví dụ:

Công ty B cũng vay vốn từ một tổ chức tài chính nước ngoài, số tiền vay là 10 triệu USD với thời gian 7 năm để đầu tư vào dự án xây dựng. Đây là khoản vay dài hạn nên phải đăng ký khoản vay này với Ngân hàng Nhà nước.

Công ty A vay ngân hàng nước ngoài 500.000 USD với thời gian 6 tháng để chi trả chi phí nhập khẩu nguyên liệu. Sau 6 tháng, do tình hình tài chính khó khăn, Công ty C thương lượng với ngân hàng để gia hạn thời gian trả nợ thêm 8 tháng. Tổng thời gian vay sẽ là 14 tháng (vượt qua 1 năm). Như vậy, đây là trường hợp vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm nên phải đăng ký khoản vay này với Ngân hàng Nhà nước.

Cách tính thời hạn khoản vay nước ngoài

Theo Điều 12 Thông tư 12/2022/TT-NHNN (Sửa đổi bổ sung theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN), thời hạn khoản vay để xác định nghĩa vụ đăng ký được tính như sau:

  • Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài: thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài.
  • Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm: thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận gia hạn vay nước ngoài.
  • Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên: thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng.

Lưu ý về hợp đồng vay vốn nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay

  • Hợp đồng vay vốn, thỏa thuận vay nước ngoài để thực hiện đăng ký khoản vay là các thỏa thuận có hiệu lực rút vốn được ký kết giữa Bên đi vay và Bên cho vay làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của Bên đi vay.
  • Bên đi vay không phải thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay khi ký với người không cư trú các thỏa thuận không có hiệu lực rút vốn như hiệp định tín dụng khung, biên bản ghi nhớ, hoặc các thỏa thuận tương tự khác.
  • Trường hợp phát sinh khoản vay tự vay, tự trả trung, dài hạn của bên đi vay khi có văn bản làm phát sinh hiệu lực rút vốn của các thỏa thuận nêu trên, bên đi vay thực hiện đăng ký khoản vay theo quy định

Mục đích vay nước ngoài được quy định như thế nào?

Đối với mục đích vay ngắn hạn nước ngoài

Để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài và thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền (không bao gồm các khoản nợ gốc của khoản vay trong nước) của bên đi vay.

Đối với mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài

  • Thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay;
  • Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay;
  • Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay.

Yêu cầu về việc sử dụng vốn vay nước ngoài

Việc sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay phải phù hợp với:

  • Phạm vi ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, phạm vi Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
  • Phạm vi hoạt động hợp pháp khác quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định về điều lệ tổ chức và hoạt động của bên đi vay.

Cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận đăng ký khoản vay?

Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối): đối với các khoản vay có số tiền vay trên 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương);

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính: đối với các khoản vay có số tiền vay đến 20 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương).”

Lưu ý:

Trường hợp việc thay đổi tăng hoặc giảm số tiền vay, thay đổi đồng tiền vay, thay đổi trụ sở chính của bên đi vay, thay đổi bên đi vay sang doanh nghiệp có trụ sở chính thuộc địa bàn tỉnh, thành phố khác làm thay đổi Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay theo quy định thì:

  • Bên đi vay có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền xử lý thủ tục hành chính mới theo quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Cơ quan xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay lần gần nhất phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền xử lý.”

Quy định về thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài

Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài

Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài thực hiện theo các bước như sau:

Bước 2: Mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài

Tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán của bên đi vay mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài; thực hiện giao dịch phái sinh để phòng ngừa rủi ro đối với các khoản vay nước ngoài và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo đảm cho khoản vay nước ngoài.

Đối với bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Bên đi vay sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài quy định. Trường hợp đồng tiền vay không phải là đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, bên đi vay được mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài khác để thực hiện khoản vay nước ngoài tại ngân hàng nơi bên đi vay mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài

Bên đi vay chuẩn bị hồ sơ đăng ký khoản vay theo quy định.

Bước 4: Nộp hồ sơ

Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính theo quy định theo một trong ba cách thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.

Hình thức nộp hồ sơ ưu tiên thực hiện: Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo Điều 16 Thông tư 12/2022/TT-NHNN (Sửa đổi bổ sung tại Thông tư 80/2025/TT-NHNN) trong thời hạn:

  • 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn;
  • 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này mà ngày ký thỏa thuận gia hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên;
  • 30 ngày làm việc kể từ ngày bên đi vay được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngoài.
  • 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với: Khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn mà ngày ký thỏa thuận gia hạn sau 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

Bước 5: Xác nhận của Ngân hàng Nhà nước về đăng ký khoản vay nước ngoài hoặc từ chối

Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ của bên đi vay được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bên đi vay bổ sung, làm rõ các nội dung theo quy định tại Thông tư này. Sau 60 ngày kể từ khi có văn bản yêu cầu bổ sung, làm rõ nêu trên, nếu bên đi vay không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.”

Bước 6: Thực hiện báo cáo thống kê khoản vay nước ngoài tới Ngân hàng Nhà nước

  • Báo cáo định kỳ khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp: Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2025/TT-NHNN”.
  • Báo cáo đột xuất khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp: Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, bên đi vay, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Một số câu hỏi liên quan

Doanh nghiệp phải mở tài khoản vay trả nợ nước ngoài khi nào?

Đối với bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Bên đi vay sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài.

Trường hợp đồng tiền vay không phải là đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, và/hoặc bên đi vay không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thì bên đi vay được mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài khác để thực hiện khoản vay nước ngoài.

Các khoản vay nước ngoài nào phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước?

  • Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài.
  • Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm.
  • Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; trừ trường hợp trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên, bên đi vay hoàn thành thanh toán toàn bộ dư nợ gốc, bao gồm cả việc chuyển toàn bộ dư nợ gốc thành cổ phần, phần vốn góp của bên cho vay tại bên đi vay hoặc bên đi vay được xóa toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc nói trên.”

Thế nào là khoản vay nước ngoài?

Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chỉ khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay tự trả). Khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của Bên đi vay.

Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn được xác định như thế nào?

Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn là các khoản vay nước ngoài có thời hạn từ 01 năm trở lên.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, sử dụng dịch vụ đăng ký khoản vay nước ngoài, soạn thảo hợp đồng vay vốn nước ngoài, rà soát hợp đồng vay vốn nước ngoài, xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất, nhánh nhất với chi phí hợp lý nhất!

5/5 - (1 đánh giá)

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Thông tin nhà đầu tư cần biết

      Thông tin nhà đầu tư cần biết

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An