Tư vấn chi phí trả tiền hoa hồng cho người nước ngoài

Ngày: 14/09/2016

Công ty mình có phát sinh khoản chi phí trả tiền hoa hồng cho người nước ngoài không cư trú tại nước Việt Nam, Các Luật sư tư vấn giúp mình các hồ sơ, thủ tục để được tính vào chi phí doanh nghiệp hợp lý.

Luật Việt An xin được trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế Thu Nhập cá nhân 2007 về đối tượng nộp thuế như sau:

“Điều 2. Đổi tượng nộp thuế

  1. Đổi tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cả nhân cư trú và có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cả nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải sinh trong lãnh thố Việt Nam. ”

Điểm b, khoản 4, Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“b) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam. ”

Khoản 4, Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam như sau:

“Điều 2. Đối tượng không áp dụng

  1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tô chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

– Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), mảy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dân), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thê kềm theo;

– Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cảo, tiếp thị trên internet);

– Xúc tiến đầu tư và thương mại;

– Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;…

Tại điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh của cá nhân không cư trú như sau:

“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

  1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%. …”

Tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  1. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  2. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  3. c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  4. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.21. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số,

trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.

Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên không bao gồm:

– Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho các đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.

– Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đối với tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.

– Các khoản chi phát sinh trong nước hoặc ngoài nước (nếu có) như: Chi phí nghiên cứu thị trường: thăm dò, khảo sát, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; chi phí thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; Chi phí trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: chi phí mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí thuê không gian để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu…”

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với người nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thực hiện dịch vụ môi giới bán sản phẩm của Công ty ở nước ngoài thì thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Khoản hoa hồng môi giới là thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú chịu thuế suất 20% tính trên tiền hoa hồng theo quy định tại điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 nêu trên.

Ngoài ra, các khoản chi hoa hồng môi giới nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty và có đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật như sau:

– Đối với khoản chi hoa hồng môi giới cho tổ chức nước ngoài thì phải có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp chi trả cho người nước ngoài là cá nhân không cư trú phải có hồ sơ, chứng từ sau:

  • Hợp đồng môi giới.
  • Biên bản thanh lý hợp đồng.
  • Chứng từ chi tiền có chữ ký của người nhận.
  • Khi trả tiền hoa hồng cho cá nhân không cư trú nêu trên, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN để kê khai nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

Kết luận:

  1. Nếu Công ty có phát sinh khoản chi phí trả tiền hoa hồng cho người nước ngoài không cư trú tại nước Việt Nam thì thu nhập của cá nhân không cư trú này được xác định là thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam. Doanh nghiệp chi trả khoản thu nhập này không được khấu trừ thuế TNCN khi chi trả.
  2. Trường hợp Công ty có ký hợp đồng với người nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thực hiện dịch vụ môi giới bán sản phẩm của Công ty ở nước ngoài thì thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Khoản hoa hồng môi giới là thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú chịu thuế suất 20% tính trên tiền hoa hồng theo quy định của luật thuế Thu nhập cá nhân.

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tư vấn pháp luật Doanh nghiệp

Tư vấn về thuế suất nhập khẩu thịt bò, thịt heo

Theo những thông tin bạn trao đổi, Luật Việt An xin tư vấn sơ bộ cho bạn như sau: Căn cứ pháp lý: Luật thuế xuất nhập khẩu năm 2016; Thông tư 182/2015/TT-BTC....

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài về thiết kế Website

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Căn cứ pháp lý: Luật Đầu tư 2014 Nghị định118/2015/NĐ-CP Nghị định 72/2013/NĐ-CP...

Xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm

Theo những thông tin bạn trao đổi, Luật Việt An xin tư vấn sơ bộ cho bạn như sau: Căn cứ pháp lý: Luật Xuất bản 2012; Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370