09 33 11 33 66
info@luatvietan.vn
Email: info@luatvietan.vn

Địa điểm thực hiện dự án và trụ sở công ty có thể cùng một nơi không?

Việc thực hiện dự án hiện nay đã là một vấn đề rất quen thuộc với đời sống hàng ngày của chúng ta. Các dự án được đầu tư với nguồn vốn lớn, đem đến nhiều lợi ích cho nước ta trong vài năm gần đây. Việc khai báo địa điểm thực hiện dự án cũng như trụ sở công ty luôn là những thông tin cơ bản để đi vào hoạt động của một dự án. Trong bài viết sau đây, Luật Việt An sẽ giải đáp thắc mắc địa điểm thực hiện dự án và trụ sở công ty có thể cùng một nơi không?

Địa điểm thực hiện dự án và trụ sở công ty

Cơ sở pháp lý

  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Luật Nhà ở năm 2014;
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2020.

Địa điểm thực hiện dự án được hiểu như thế nào?

Địa điểm thực hiện dự án là nơi mà dự án được triển khai, địa điểm thực hiện phải được công khai trong giấy phép đăng ký. Khi chuyển đổi nơi thực hiện, không phải là nơi được xin phép như trong giấy tờ, cần xin phép thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định.

Địa điểm đầu tư dự án xây dựng phải thể hiện cụ thể vị trí, ranh giới khu đất thực hiện dự án; phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức sử dụng đất và phù hợp với quỹ đất của địa phương. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư có thể là khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Điều kiện đối với địa điểm thực hiện dự án

Địa điểm thực hiện dự án phải đáp ứng những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo quy định của Luật Nhà ở thì địa điểm thực hiện dự án không được là nhà chung cư, khu tập thể do không có chức năng kinh doanh.

Nếu địa điểm thực hiện dự án là nhà đất thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của bên cho thuê địa điểm. Nếu địa điểm là tòa nhà văn phòng thì phải có văn bản chứng minh tòa nhà có chức năng cho thuê văn phòng và các giấy tờ pháp lý của bên cho thuê. Đối với dự án sản xuất,  nhà đầu tư cần phải lưu ý như sau:

  • Địa điểm thực hiện dự án sản xuất nằm trong khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc địa điểm nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện: xa khu dân cư, đảm bảo điều kiện về phòng cháy chữa cháy, môi trường…
  • Địa điểm thực hiện dự án trong khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp thì mục tiêu hoạt động phải phù hợp với quy hoạch chi tiết, nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của khu công nghiệp, cụm công nghiệp đó. Đây là vấn đề mà nhà đầu tư cần phải đặc biệt quan tâm bởi lẽ nếu đăng ký mục tiêu không phù hợp thì sẽ vướng mắc ở những bước tiếp theo của thủ tục đầu tư.
  • Một số tỉnh thành có yêu cầu về vốn đầu tư hoặc vốn góp tối thiểu để được thực hiện dự án tại khu công nghiệp.

Như vậy, khi có nhu cầu thay đổi địa điểm thực hiện dự án, nhà đầu tư ngoài việc quan tâm đến những điểm thuận lợi cho hoạt động kinh doanh thì còn phải xem xét địa điểm này có phù hợp với quy định của pháp luật hay không.

Khi đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có sự nghiên cứu rất kỹ lưỡng về thị trường cũng như vị trí để thực hiện dự án. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, có thể vị trí đó không còn thuận lợi hoặc không phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể tiến hành điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án.

Địa điểm thực hiện dự án và trụ sở công ty có thể cùng một nơi không?

Hiện nay pháp luật về đầu tư không có quy định về việc bắt buộc địa điểm thực hiện dự án phải khác địa chỉ trụ sở chính.

Theo quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2020 về nội dung của giấy chứng nhận đầu tư thì giấy chứng nhận đầu tư sẽ bao gồm các thông tin như: Mã số dự án đầu tư, tên dự án đầu tư, mục tiêu, quy mô dự án đầu tư, thời gian thực hiện dự án… giấy chứng nhận đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Tại khoản 1,2 điều 41 Luật Đầu tư năm 2020 quy định trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Như vậy địa điểm thực hiện dự án và địa chỉ nhà đầu tư là hai nội dung tách bạch, có thể trùng hoặc khác địa chỉ, có thể xác định như sau:

  • Khi chuyển đổi nơi thực hiện dự án, không phải là nơi được cấp phép như trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện việc thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định.
  • Địa chỉ trụ sở chính chính là địa chỉ của nhà đầu tư là nơi mà nhà đầu tư đặt trụ sở chính làm văn phòng, trụ sở hoạt động và ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư.

Thủ tục thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Căn cứ theo Điều 41 Luật Đầu tư 2020 và khoản 1 Điều 43 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, theo đó nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu muốn thay đổi địa điểm đầu tư. Trường hợp không thuộc diện có chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục như sau:

Hồ sơ thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Danh sách hồ sơ thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đối với trường hợp thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư, cụ thể như sau:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
  • Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ chứng minh nhà đầu tư được quyền sử dụng hợp pháp đối với địa điểm thực hiện dự án đầy tư;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp;
  • Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã góp đủ vốn (Báo cáo tài chính, xác nhận số dư ngân hàng);
  • Giấy uỷ quyền trong trường hợp nhà đầu tư không trực tiếp nộp hồ sơ.

Thời hạn thực hiện

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ như trên cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện có chấp thuận chủ trương đầu tư.

Thẩm quyền giải quyết

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây: Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hay tìm hiểu kỹ hơn về địa điểm thực hiện sự án và trụ sở công ty nói riêng và tìm hiểu thêm về dự án nói chung, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Thông tin nhà đầu tư cần biết

    Thông tin nhà đầu tư cần biết

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 33 11 33 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 67 55 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO