Luật Hôn nhân và gia đình là văn bản luật quan trọng trong hệ thống pháp luật dân sự nước ta. Thực tế cho thấy, Luật Hôn nhân và Gia đình đã được hình thành từ trước Cách mạng Tháng Tám và ngày càng hoàn thiện, đến nay là Luật Hôn nhân và Gia đình 2019. Qua bài viết sau đây, Luật Việt An xin điểm qua những nội dung quan trọng của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc kết hôn chỉ áp dụng đối với hai chủ thể nam và nữ. Hiện nay, Nhà nước ta không thừa nhận việc kết hôn đồng giới. Theo quy định này, nam, nữ muốn đăng ký kết hôn phải đáp ứng những điều kiện như sau:
Quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam, nữ chỉ được pháp luật công nhận và bảo hộ khi hai bên nam, nữ đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.
Việc kết hôn mà một hoặc cả hai bên nam, nữ không đáp ứng được những điều kiện nêu trên thì Toà án huỷ việc kết hôn trái pháp luật theo Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 khi có yêu cầu của các chủ thể được quy định tại Điều 9 Luật này.
Theo Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, đối với trường hợp này, hai bên nam, nữ không được coi là vợ chồng và không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Đối với con chung và tài sản thì được giải quyết theo nguyên tắc sau:
Lưu ý: Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.
Theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân là những tài sản sau đây:
Ngoài ra, cần lưu ý, trong trường hợp vợ, chồng có tranh chấp về tài sản mà hai bên không chứng minh được tài sản đó là tài sản riêng của mình thì được xác định là tài sản chung của vợ chồng.
Đối với tài sản chung, mỗi bên vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung. Hay nói cách khác, một bên vợ/ chồng không thể tự mình định đoạt (mua bán, tặng cho, …) tài sản chung khi chưa có sự đồng ý của bên còn lại.
Hơn nữa, việc định đoạt đối với những tài sản chung thuộc trường hợp sau đây thì bắt buộc phải có thỏa thuận bằng văn bản của vợ và chồng:
Căn cứ nội dung quy định tại Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu của vợ chồng đối với tài sản chung được thực hiện theo những nguyên tắc sau:
Lưu ý: Đối với trường hợp tài sản chung là tiền, tài sản trong tài khoản ngân hàng thì theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó.
Trên thực tế, hầu hết mọi người chỉ suy nghĩ đến việc phân chia tài sản chung khi vợ, chồng quyết định ly hôn. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành cho phép vợ chồng phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân trừ các trường hợp sau:
Theo quy định tại Điều 38, Điều 39 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo 02 phương thức là thoả thuận hoặc yêu cầu Toà án giải quyết. Cụ thể như sau:
Khi việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân phát sinh hiệu lực, phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
Tuy nhiên, cần lưu ý, thỏa thuận của vợ chồng trong trường hợp này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.
Pháp luật hiện hành cho phép vợ chồng có tài sản riêng của mình trong thời kỳ hôn nhân. Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ chồng là những tài sản thuộc một trong những trường hợp sau đây:
Về cơ bản, vợ chồng có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng của mình theo ý chí của cá nhân. Tuy nhiên, có hai vấn đề cần lưu ý trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng như sau:
Theo quy định tại Điều 51, Điều 55 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 vợ chồng có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn theo hai trường hợp sau:
Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, về cơ bản, vợ và chồng là người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án ly hôn khi vợ/ chồng có đủ điều kiện sau đây:
Ngoài ra, để đảm bảo quyền lợi của phụ nữ trong quan hệ hôn nhân, tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, pháp luật đã có quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của chồng trong khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Cụ thể hơn, theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NĐ-CP, người chồng không có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai.
Theo quy định tại Điều 59 và điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có thể tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và quyền nuôi con. Trong trường hợp không thể tự thỏa thuận thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc phân chia tài sản chung và quyền nuôi con khi ly hôn sẽ được thực hiện dựa trên những nguyên tắc sau đây:
Tài sản chung được chia đôi nhưng có xét đến những yếu tố như sau:
Việc xác định người có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con phụ thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện của mỗi bên cha, mẹ và độ tuổi của con. Cụ thể như sau:
Theo quy định hiện hành, Toà án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền giải quyết ly hôn. Quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt khi Quyết định, Bản án của Toà án giải quyết ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Căn cứ Điều 28 và Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), thẩm quyền giải quyết ly hôn của Toà án được xác định như sau:
Như vậy, trong hầu hết các trường hợp thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án cấp huyện nơi vợ/ chồng cư trú, làm việc (nếu thuận tình ly hôn) hoặc nơi người bị ly hôn đơn phương cư trú, làm việc (nếu ly hôn đơn phương).
Lưu ý: Đối với trường hợp giải quyết ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Khi sử dụng dịch vụ tư vấn ly hôn, giải quyết tranh chấp khi ly hôn của Luật Việt An, Quý khách hàng cần cung cấp những tài liệu, giấy tờ như sau để Luật sư nắm được các thông tin và yêu cầu của Quý khách hàng. Từ đó đưa ra phương án tư vấn trên cơ sở có lợi nhất cho Quý khách hàng:
Như vậy, Luật Việt An đã gửi tới Quý khách hàng những nội dung pháp lý cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia đình. Nếu còn vướng mắc về nội dung bài viết hoặc những vấn đề pháp lý liên quan, vui lòng liên hệ tới Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Luật Hôn nhân và gia đình?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp