Đảm bảo quyền lợi của khách hàng theo đúng các quy định pháp luật trong mỗi quan hệ dân sự là một trong những dịch vụ tư vấn của Công ty Luật Việt An. Do vậy, bên cạnh các hoạt động tư vấn pháp luật thừa kế, tư vấn pháp luật đất đai, tư vấn pháp luật kinh tế… thì tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình là một dịch vụ thế mạnh của Luật Việt An. Bài viết dưới đây sẽ mang đến cho Quý khách nội dung khái quát nhất về những vấn đề khi tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình theo quy định hiện hành của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Tranh chấp hôn nhân và gia đình là một trong những loại tranh chấp phổ biến hiện nay. Đối với loại tranh chấp này, khi giải quyết, Toà án sẽ tập trung giải quyết 03 vấn đề chủ yếu, tuỳ thuộc vào yêu cầu của đương sự:
Ví dụ: Bản án số: 12/2022/HNGĐ-PT ngày 17/06/2022 về tranh chấp hôn nhân và gia đình của Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc. Dựa trên yêu cầu của nguyên đơn là bà Đỗ Thị T, Toà án giải quyết 03 vấn đề cơ bản là: quan hệ hôn nhân, tài sản chung và quyền nuôi con sau khi ly hôn.
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là những tài sản sau đây:
Ngoài ra, đối với tài sản là quyền sử dụng đất – một trong những loại tài sản làm phát sinh nhiều tranh chấp nhất hiện nay, Điều luật này cũng quy định cụ thể như sau:
“Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”
Hơn nữa để bảo vệ quyền lợi cho vợ, chồng, tại Khoản 3 Điều luật này có quy định rằng: Trong trường hợp vợ, chồng không có căn cứ để chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó đương nhiên được coi là tài sản chung.
Đối với tài sản chung, mỗi bên vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung. Hay nói cách khác, một bên vợ/ chồng không thể tự mình định đoạt (mua bán, tặng cho, …) tài sản chung khi chưa có sự đồng ý của bên còn lại.
Hơn nữa, việc định đoạt đối với những tài sản chung thuộc trường hợp sau đây thì bắt buộc phải có thỏa thuận bằng văn bản của vợ và chồng:
Căn cứ nội dung quy định tại Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu của vợ chồng đối với tài sản chung được thực hiện theo những nguyên tắc sau:
Lưu ý: Đối với trường hợp tài sản chung là tiền, tài sản trong tài khoản ngân hàng thì theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong giao dịch với người thứ ba ngay tình thì vợ, chồng là người đứng tên tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán được coi là người có quyền xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản đó.
Pháp luật hiện hành cho phép vợ chồng có tài sản riêng của mình trong thời kỳ hôn nhân. Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ chồng là những tài sản thuộc một trong những trường hợp sau đây:
Về cơ bản, vợ chồng có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng của mình theo ý chí của cá nhân. Tuy nhiên, có hai vấn đề cần lưu ý trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản riêng như sau:
Theo Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, đối với trường hợp này, hai bên nam, nữ không được coi là vợ chồng và không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Đối với con chung và tài sản thì được giải quyết theo nguyên tắc sau:
Lưu ý: Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.
Theo quy định tại Điều 51, Điều 55 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, về cơ bản, vợ và chồng là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, có thể là:
Cần lưu ý một số trường hợp đặc biêt, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án ly hôn khi vợ/ chồng có đủ điều kiện sau đây:
Theo Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Ngoài ra, Khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NĐ-CP, việc vợ đàn có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi nêu trên không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai.
Theo quy định tại Điều 59 và điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có thể tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và quyền nuôi con. Trong trường hợp không thể tự thỏa thuận thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc phân chia tài sản chung và quyền nuôi con khi ly hôn sẽ được thực hiện dựa trên những nguyên tắc sau đây:
Đối vời tài sản chung: Tài sản chung được chia đôi nhưng có xét đến những yếu tố như sau:
Đối với quyền nuôi con: Việc xác định người có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con phụ thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện của mỗi bên cha, mẹ và độ tuổi của con. Cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 28 và Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn. Cụ thể như sau:
Như vậy, trong hầu hết các trường hợp thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án cấp huyện nơi vợ/ chồng cư trú, làm việc (nếu thuận tình ly hôn) hoặc nơi người bị ly hôn đơn phương cư trú, làm việc (nếu ly hôn đơn phương).
Lưu ý: Đối với trường hợp giải quyết ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Hồ sơ yêu cầu ly hôn bao gồm những tài liệu sau đây:
Trong trường hợp yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung và quyền nuôi con thì có thể cung cấp thêm những tài liệu sau đây:
Về cơ bản, nếu trong trường hợp chỉ cá nhân người chồng thực hiện giao dịch vay tiền mà không có sự thỏa thuận, đồng ý từ phía người vợ thì khoản nợ này được xác định là nợ riêng và người chồng phải tự trả nợ bằng chính tài sản riêng của mình.
Tuy nhiên, trong trường hợp số tiền mà người chồng vay được sử dụng để đpá ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc thuộc một trong những trường hợp được liệt kê tại Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì vẫn được xác định là nợ chung dù giao dịch vay tiền do cá nhân người chồng tự xác lập. Đối với trường hợp này thì người vợ cũng có nghĩa vụ trả nợ cùng với người chồng.
Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, pháp luật hiện hành chỉ có quy định giới hạn về quyền yêu cầu ly hôn của người chồng khi vợ đang có tahi, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi mà không giới hạn quyền yêu cầu ly hôn của người vợ.
Vì vậy, khi bị chồng bạo lực gia đình, người vợ hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương (nếu người chồng không đồng ý ly hôn). Khi đó, Tòa án sẽ xem xét tình trạng hôn nhân của vợ chồng để giải quyết ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, xin vui lòng liên hệ đến dịch vụ hỗ trợ của Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp