Khi doanh nghiệp có thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài cần thực hiện báo cáo định kỳ khoản vay nước ngoài và báo cáo đột xuất khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp tới Ngân hàng Nhà nước.
Nội dung bài viết
Chi tiết về thời gian và mẫu báo cáo khoản vay nước ngoài như sau:
Báo cáo định kỳ khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp
Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 80/2025/TT-NHNN.
Báo cáo đột xuất khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp
Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, bên đi vay, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chi tiết mẫu báo cáo khoản vay nước ngoài như sau:
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Tên bên đi vay: ………………………….
Điện thoại: …………..
Địa chỉ: ………………………………………….
Loại hình bên đi vay:……………………….
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI NGẮN HẠN KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
(Tháng … năm ……)
Đơn vị:quy nghìn USD
Hình thức vay
Kỳ báo cáo
Kế hoạch kỳ tiếp theo
Dư nợ đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
Dư nợ cuối kỳ
Rút vốn
Trả gốc
Trả nợ lãi
Tổng
trong đó quá
hạn
Rút vốn
Trả gốc
Trả lãi
Thay đổi (*)
Tổng
Trong đó, quá
hạn
Tổng số
Trong đó, số ngoại tệ bán cho TCTD
Tổng số
Trong đó, số ngoại tệ mua từ TCTD
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
1. Tổng vay bằng tiền, trong đó:
– Vay từ công ty mẹ và các đơn vị thành viên công ty mẹ
– Vay từ các đơn vị khác
2. Tổng vay bằng hàng, trong đó:
– Vay từ công ty mẹ và các đơn vị thành viên công ty mẹ
– Vay từ các đơn vị khác
3. Tổng
Ghi chú: (*) Nêu rõ lý do phát sinh Thay đổi tại Cột 7 và các nội dung (nếu có)
……………………………………………………………………………
Lập biểu (ký, ghi rõ họ tên)
Kiểm soát (ký, ghi rõ họ tên)
…….., ngày …….. tháng ……. năm …….. Người đại diện hợp pháp của bên đi vay (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn lập báo cáo
Đối tượng áp dụng:Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài ngắn hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo.
2.Thời hạn gửi báo cáo:Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
Hình thức báo cáo:Báo cáo điện tử thực hiện qua Trang điện tử về quản lý vay trả nợ nước ngoài hoặc bằng văn bản.
Đơn vị nhận báo cáo:Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính.
Hướng dẫn lập báo cáo:
– Các khoản vay thuộc phạm vi báo cáo là các khoản vay nước ngoài ngắn hạn (có thời hạn vay đến 1 năm). Thời hạn vay được tính từ ngày dự kiến rút vốn (nhận tiền hay thông quan hàng hóa) đến ngày dự kiến trả nợ cuối cùng theo quy định tại thỏa thuận vay. Các khoản vay nước ngoài ngắn hạn quá hạn nhưng bên đi vay đã thu xếp thanh toán nợ trong vòng 10 ngày kể từ ngày tròn 1 năm của khoản vay (do đó không phải thực hiện đăng ký khoản vay với NHNN) sẽ được báo cáo như một khoản vay ngắn hạn.
– Bên đi vay gửi báo cáo điền mã loại hình bên đi vay theo phân tổ loại hình như sau:
Loại hình bên đi vay
Mã loại hình
Nhóm doanh nghiệp (không bao gồm các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
1
Doanh nghiệp Nhà nước theo định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp 2015
SOE
2
Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
S50
3
Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51 % đến 100% vốn điều lệ
F51
4
Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 10% đến 51 %
F10
5
Doanh nghiệp khác
KHA
Nhóm ngân hàng
6
Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ
SOB
7
Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
FOB
8
Ngân hàng thương mại cổ phần khác
BAK
Bên đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay tại dòng “Loại hình bên đi vay”
– Cột 7 – Thay đổi: điều chỉnh tăng/giảm khác của dư nợ của khoản vay nước ngoài trong kỳ báo cáo nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) điều chỉnh do báo cáo sai ở (các) kỳ trước; (iii) khoản vay ngắn hạn chuyển trung dài hạn; (iv) chuyển vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ;…
Cột 7 nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm. Bên đi vay báo cáo rõ nội dung phát sinh chênh lệch
– Cột 8 = Cột 2 + Cột 4 – Cột 5 + Cột 7
– Công thức kiểm tra: Cột 2 của Kỳ báo cáo = Cột 8 của Kỳ báo cáo liền trước
Tên bên đi vay: ………………………….
Điện thoại: …………………………………
Địa chỉ: ………………………………………….
Loại hình bên đi vay:……………………….
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI TRUNG, DÀI HẠN KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH (Tháng… năm )
Đơn vị: nghìn nguyên tệ
Tên Bên cho vay
Thông tin khoản vay
Kỳ báo cáo
Kế hoạch kỳ tiếp theo
Ngân hàng cung ứng dịch vụ TK
Số tiền vay
Hình thức vay
Bảo lãnh
Loại hình Bên cho vay
Dư nợ đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
Dư nợ cuối kỳ
Rút vốn
Trả nợ
Trả lãi
Tổng
Trong đó quá hạn
Rút vốn
Trả gốc
Trả lãi
Thay đổi(*)
Tổng
Trong
đó quá hạn
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
I. Tổng giá trị các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập hàng trả chậm (quy nghìn USD)
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
II. Chi tiết các khoản vay với hình thức khác (không phải dưới hình thức nhập hàng trả chậm) – Nghìn nguyên tệ
1. Các khoản vay bằng USD
……
……………
Tổng
2. Các khoản vay bằng EUR
……
……………
Tổng
3. Các khoản vay bằng …….
……
……………
Tổng
Tổng quy nghìn USD các khoản vay nước ngoài thuộc mục II.
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
xxx
Ghi chú: (*) Nêu rõ lý do phát sinh Thay đổi tại Cột 11 và các nội dung (nếu có)
………………………………………………………………………………….
Lập biểu (ký, ghi rõ họ tên)
Kiểm soát (ký, ghi rõ họ tên)
…….., ngày …….. tháng ……. năm …….. Người đại diện hợp pháp của bên đi vay (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn lập báo cáo
Đối tượng áp dụng:Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thực hiện báo cáo chi tiết tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn không được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ trong kỳ báo cáo.
Thời hạn gửi báo cáo:Chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo ngày sau tháng báo cáo.
Hình thức báo cáo:Báo cáo điện tử thực hiện qua Trang điện tử về quản lý vay trả nợ nước ngoài hoặc bằng văn bản.
Đơn vị nhận báo cáo:Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay đặt trụ sở chính.
Hướng dẫn lập báo cáo:
– Bên đi vay gửi báo cáo điền Mã loại hình bên đi vay theo phân tổ loại hình như sau:
Loại hình bên đi vay
Mã loại hình
Nhóm doanh nghiệp (không bao gồm các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
1
Doanh nghiệp Nhà nước theo định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp 2015
SOE
2
Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
S50
3
Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% đến 100% vốn điều lệ
F51
4
Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 10% đến 51%
F10
5
Doanh nghiệp khác
KHA
Nhóm ngânhàng
6
Tổ chức tín dụng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ
SOB
7
Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
FOB
8
Ngân hàng thương mại cổ phần khác
BAK
– Cột 3 “Hình thức vay”: Ghi theo Mã hình thức vay như sau:
STT
Hình thức vay
Mã loại hình
1
Vay bằng tiền (bao gồm khoản vay trực tiếp bằng tiền hoặc thông qua hợp đồng ủy thác cho vay với người không cư trú)
T
2
Vay thông qua hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm
H
3
Vay thông qua phát hành công cụ nợ
B
4
Vay thông qua hình thức thuê tài chính
L
– Cột 4 “Bảo lãnh”: Ghi tắt đối tượng bảo lãnh cho khoản vay theo ký hiệu sau: Bảo lãnh bởi người cư trú (R); Bảo lãnh bởi người không cư trú (NR); Khoản vay không có bảo lãnh (N).
– Cột 5 “Loại hình bên cho vay”: ghi theo các Mã loại hình bên cho vay như sau: (i) bên cho vay là công ty mẹ, công ty thành viên thuộc công ty mẹ (IN); (ii) bên cho vay là: Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quốc tế (CI); (iii) bên cho vay là: Các đối tượng khác không thuộc 2 đối tượng nêu trên (Đối với khoản vay hợp vốn, ghi theo Bên cho vay chiếm đa số) (KH).
– Cột 11 “Thay đổi” điều chỉnh giá trị dư nợ trong kỳ nhưng không làm phát sinh dòng tiền do: (i) biến động tỷ giá khi quy đổi từ đồng tiền vay sang USD giữa các kỳ báo cáo; (ii) điều chỉnh do báo cáo sai ở (các) kỳ trước; (iii) khoản vay ngắn hạn chuyên trung dài hạn; (iv) chuyển vốn vay thành vốn góp; (v) xóa nợ;…
Cột 11 nhận giá trị (+) nếu phát sinh tăng, giá trị (-) nếu phát sinh giảm, bên đi vay báo cáo rõ nội dung phát sinh thay đổi.
– Cột 12 = Cột 6 + Cột 8 – Cột 9 + Cột 11
– Công thức kiểm tra: Cột 6 của Kỳ báo cáo = Cột 12 của Kỳ báo cáo liền trước
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!