Phân biệt mua phần vốn góp với chuyển nhượng phần vốn góp

Nhiều nhà đầu tư trước khi mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của mình phân biệt sự khác nhau và hiểu rõ thế nào là mua phần vốn góp, như thế nào là chuyển nhượng phần vốn góp. Dưới đây tư vấn luật Việt An sẽ đưa ra nhưng phân tích để nhà đầu tư phân việt được sự khác nhau giữa mua phần vốn góp và chuyển nhượng phần vốn góp theo Điều 51, Điều 52 Luật doanh nghiệp 2020.

Tiêu chí Mua phần vốn góp Chuyển nhượng phần vốn góp
1 – Cơ sở pháp lý Điều 51. Mua lại phần vốn góp

1 – Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

2 – Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.

3 – Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

4 – Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1 – Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2 – Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3 – Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

2 – Chủ thể Bên bán là các thành viên góp vốn và bên mua là chính công ty. Diễn ra giữa bên bán là các thành viên góp vốn và bên mua là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu góp vốn.
3 – Điều kiện Khoản 1 – Điều 51:

1 – Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Pháp luật không quy định về điều kiện để tiến hành mà việc chuyển nhượng vốn phát sinh trên nhu cầu và phụ thuộc vào ý chí, sự thỏa thuận giữa các thành viên của công ty
4 – Điều kiện tiến hành Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật doanh nghiệp 2020, nếu không thỏa thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 52 thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

5 – Hậu quả pháp lý Giảm vốn điều lệ công ty tương ứng với phần vốn góp yêu cầu mua lại, tư cách thành viên của người yêu cầu mua lại vốn góp bị mất đi, tỷ lệ vốn góp của các thành viên còn lại trong công ty sẽ bị thay đổi. Tư cách thành viên của người chuyển nhượng phần vốn góp sẽ được chuyển giao cho người cá nhân, tổ chức nhận chuyển nhượng. Vốn của công ty và tỷ lệ vốn của các thành viên trong công ty không thay đổi.

Trên đây là nhưng phân tích về mua và chuyển nhượng phần vốn góp. Nhà đâu tư mong muốn chuyển nhượng, doanh nghiệp muốn mua phần vốn góp liên hệ tư vấn luật Việt An để được cung cấp dịch vụ pháp lý doanh nghiệp: Thành lập công ty, thay đổi đăng ký kinh doanh và các dịch vụ liên quan đến tư vấn đầu tư, dịch vụ kế toán thuế và tư vấn sở hữu trí tuệ ( Đăng ký nhãn hiệu, xử lý tranh chấp sở hữu trí tuệ)

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

Email: saigon@luatvietan.vn

Dong Van Thuc Viet An home

Skype - Tiếng Việt

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

English: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr. Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

Skype - English

Luật doanh nghiệp 2020

Luật doanh nghiệp 2020

Quyền của doanh nghiệp

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020 tại Điều 7 quy định về quyền của doanh nghiệp. Căn cứ vào quy định của điều này doanh nghiệp có 11 quyền trong đó có
Giải thể doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi được thành lập phải chỉ định ít nhất 1 người làm đại diện theo pháp luật. Tại Điều 12, Luật doanh nghiệp 2020 quy định chi tiết
Giải thể doanh nghiệp

Triệu tập họp hội đồng thành viên

Triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên phải được diễn ra thường niên ít nhất một lần một năm và do chủ tịch hội đồng thành viên lên kế hoạch,
Tu van doanh nghiep thanh lap cong ty

Quyền của thành viên hội đồng thành viên công ty TNHH

Bạn góp vốn vào một công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Bạn đang băn khoăn về quyền của thành viên góp vốn bao gồm những gì, theo quy định

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên dựa trên căn cứ pháp lý tại mục 1 chương II từ Điều 46 đến Điều 73 của Luật doanh nghiệp
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

Thông báo bộ công thương