Hoạt động kinh doanh xăng dầu từ lâu đã được xem là lĩnh vực giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế, tác động trực tiếp đến sản xuất, vận tải và đời sống xã hội. Tuy nhiên, do liên quan đến an toàn cháy nổ, bảo vệ môi trường và quản lý thị trường, ngành nghề này luôn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của hệ thống pháp luật chuyên ngành. Nhà đầu tư khi muốn tham gia thị trường cần nắm rõ các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật và nghĩa vụ tuân thủ để tránh rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động. Trong bối cảnh đó, Luật Việt An xây dựng bài viết này nhằm làm rõ cơ sở pháp lý, điều kiện kinh doanh và các bước cần thiết khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu.
Theo Khoản 2 Điều 3 của Nghị định 83/2014/NĐ-CP thì kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động:
Xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu;
Sản xuất và pha chế xăng dầu;
Phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước;
Dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.
Theo đó, công ty kinh doanh xăng dầu được hiểu là các doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam thực hiện một hoặc một số hoạt động kinh doanh nêu trên.
Khi thành lập, nhà đầu tư kinh doanh xăng dầu cần tiến hành những thủ tục pháp lý sau:
Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Thủ tục xin Giấy phép kinh doanh xăng dầu.
Ngành nghề kinh doanh xăng dầu theo pháp luật Việt Nam
Khi đăng ký kinh doanh xăng dầu, doanh nghiệp cần phải đăng ký mã ngành, nghề kinh doanh theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Theo đó, doanh nghiệp có thể tham khảo những mã ngành như sau:
3312 – Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị
3315 – Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
4653 – Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
4659 – Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
4671 – Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
4730 – Bán lẻ nhiên liệu động cơ
47735 – Bán lẻ dầu hỏa, gas, than nhiên liệu dùng cho gia đình
9529 – Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu
9529 – Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu
9531 – Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động cơ khác
9532 – Sửa chữa, bảo dưỡng mô tô, xe máy
9540 – Hoạt động dịch vụ trung gian cho sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
9531 – Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động cơ khác
9532 – Sửa chữa, bảo dưỡng mô tô, xe máy
9540 – Hoạt động dịch vụ trung gian cho sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
Thủ tục thành lập công ty kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam
Giai đoạn 1: Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
Công ty kinh doanh xăng dầu vốn đầu tư nước ngoài là công ty do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam (FDI). Vì là dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài nên trước khi tiến hành những thủ tục như thành lập doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư 2020. Cụ thể như sau:
Thành phần hồ sơ:
Theo Điều 33 Luật Đầu tư 2020 được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm có:
Văn bản đề nghị thực hiện dự án và cam kết chịu trách nhiệm nếu dự án không được chấp thuận.
Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (như báo cáo tài chính, cam kết hỗ trợ tài chính hoặc bảo lãnh…).
Đề xuất dự án đầu tư, gồm các nội dung chính về nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, tiến độ, nhu cầu đất đai, lao động, ưu đãi, hiệu quả và đánh giá tác động môi trường; có thể thay bằng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi nếu pháp luật yêu cầu.
Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm nếu không đề nghị Nhà nước giao/thuê/chuyển mục đích đất.
Giải trình công nghệ nếu dự án thuộc diện phải thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ.
Hợp đồng BCC nếu dự án đầu tư theo hình thức BCC.
Các tài liệu khác theo yêu cầu pháp luật về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư.
Giai đoạn 2: Đăng ký doanh nghiệp
Một trong những điều kiện kinh doanh xăng dầu là doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật. Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về loại hình doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu. Như vậy, có thể thành lập công ty kinh doanh xăng dầu dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp bao gồm các bước cơ bản như sau:
Lựa chọn mã ngành, nghề kinh doanh xăng dầu như đã nêu tại phần trên.
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Bao gồm:
Nộp hồ sơ thành lập công ty lên Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
Nhận kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn từ 03 – 05 ngày làm việc;
Cơquan đăng ký kinh doanh công bố thông tin doanh nghiệp theo quy định.
Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục sau thành lập công ty như:
Giai đoạn 3: Xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu
Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty, cần tiến hành xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu cụ thể theo nhu cầu kinh doanh theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 08/2018/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định 80/2023/NĐ-CP, Nghị định 146/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Các trường hợp xin Giấy phép kinh doanh xăng dầu
Như phần trên đã đề cập, hoạt động kinh doanh xăng dầu bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như: sản xuất, phân phối, bán lẻ, … xăng dầu. Mỗi hoạt động đều có đặc thù riêng. Do đó, đối với mỗi hoạt động kinh doanh xăng dầu thì pháp luật đều có những chế định quản lý riêng biệt tương ứng với từng loại giấy phép riêng biệt. Cụ thể như sau:
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu (bao gồm các hoạt động xuất nhập khẩu xăng dầu) phải có Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu;
Thương nhân phân phối xăng dầu phải có Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu;
Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu phải có Giấy xác nhận đủ điều kiện làm Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu;
Đại lý bán lẻ xăng dầu phải có Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu.
Cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải có Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.
Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh xăng dầu
Sở Công thương có thẩm quyền cấp Giấy phép các loại giấy tờ sau:
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho thương nhân có trụ sở chính trên địa bàn và có hệ thống từ hai (02) cửa hàng bán lẻ xăng dầu trở lên trên địa bàn một (01) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho thương nhân có trụ sở chính trên địa bàn có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn một (01) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu trên địa bàn.
Bộ Công thương có thẩm quyền cấp Giấy phép các loại giấy tờ sau:
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu (tên giấy phép cũ trước 02/01/2022: Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu)
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu;
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho thương nhân có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn hai (02) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
Thương nhân bán lẻ xăng dầu có bắt buộc phải sở hữu hệ thống kho, bể chứa hay phương tiện vận tải chuyên dụng không?
Căn cứ khoản 18 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, pháp luật hiện hành không bắt buộc thương nhân bán lẻ xăng dầu phải sở hữu riêng hệ thống kho, bể chứa hay phương tiện vận tải. Thay vào đó, thương nhân được quyền đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng các tài sản này từ thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu, với điều kiện hợp đồng thuê phải có thời hạn từ 05 năm trở lên
Mức vốn tối thiểu để mở một cửa hàng xăng dầu là bao nhiêu? Pháp luật có quy định về vốn pháp định không?
Theo Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, hiện nay, pháp luật chuyên ngành không quy định mức vốn pháp định cụ thể đối với hoạt động bán lẻ xăng dầu. Mức vốn đầu tư hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô dự án và năng lực tài chính thực tế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đảm bảo nguồn lực để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về quy hoạch, xây dựng và phòng cháy chữa cháy
Việc thành lập công ty kinh doanh xăng dầu đòi hỏi doanh nghiệp nắm chắc các điều kiện pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình cấp phép để đảm bảo hoạt động đúng quy định. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn hoặc hỗ trợ thủ tục liên quan, Luật Việt An luôn sẵn sàng đồng hành và giải đáp kịp thời.
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!