Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Hiện nay, tranh chấp xoay quanh di sản thừa kế xảy ra rất nhiều trên thực tế. Một trong những biện pháp mà người có quyền hưởng di sản thừa kế có thể bảo vệ quyền và lợi ích của mình khỏi các rủi ro tranh chấp và là cơ sở pháp lý cho các hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu thì việc khai nhận di sản thừa kế là một thủ tục pháp lý cần thiết. Vì vậy, trong bài viết này, Luật Việt An sẽ cung cấp cho quý khách thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Pháp luật thừa kế

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Luật Công chứng 2014;
  • Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

Khai nhận di sản thừa kế là gì?

  • Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người thụ hưởng trong di chúc hoặc người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quyền thừa kế sau khi người để lại di sản chết.
  • Sau thời điểm mở thừa kế, để thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người đã chết sang người thừa kế có hai loại thủ tục là thủ tục khai nhận di sản (không phân chia di sản) hoặc thỏa thuận phân chia di sản.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kể thường được gắn liền với thủ tục công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế. Người được có quyền thừa kế sẽ tự mình chứng minh về việc có quyền đối với tài sản của người để lại di sản. Văn bản khai nhận của người được thừa kế là do người được thừa kế tự lập hoặc công chứng viên của tổ chức hành nghề soạn thảo dựa trên đề nghị của người yêu cầu. Tuy nhiên, văn bản khai nhận di sản thừa kế này cần phải được xác minh bởi một tổ chức hành nghề về tính hợp pháp của nó.

Trong bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ tập trung giới thiệu với quý khách về thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Trường hợp được công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế

Theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng quy định, người có quyền được yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế:

  • Là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật; hoặc
  • Trường hợp có nhiều người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

Như vậy, trường hợp có nhiều người được hưởng di sản theo pháp luật và có thỏa thuận về việc phân chia di sản thì không làm thủ tục khai nhận di sản mà làm thủ tục công chứng thỏa thuận phân chia di sản.

Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế

Theo quy định của Điều 58 Luật Công chứng năm 2017, hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm: phiếu yêu cầu công chứng, bản chính văn bản công chứng, bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp, các giấy tờ xác minh, giám định và giấy tờ liên quan khác.

Trong trường hợp cụ thể di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, hồ sơ bao gồm: Phiếu yêu cầu công chứng, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

  • Trường hợp thừa kế theo pháp luật: cần phải có thêm giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.
  • Trường hợp thừa kế theo di chúc: hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Căn cứ theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng, thủ tục khai nhận di sản bao gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người yêu cầu công chứng khai nhận di sản thừa kế chuẩn bị một bộ hồ sơ theo yêu cầu của pháp luật về công chứng.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

  • Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản.
  • Nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản

  • Việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
  • Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
  • Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.

Bước 4: Giải quyết việc khai nhận thừa kế

Sau 15 ngày niêm yết việc thụ lý khai nhận thừa kế, không có khiếu nại, tổ cáo thì tổ chức hành nghề công chứng thụ lý sẽ tiến hành giải quyết việc khai nhận thừa kế.

  • Trường hợp người yêu cầu đã chuẩn bị sẵn bản khai nhận di sản thì công chứng viên có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp của các nội dung được ghi nhận trong đó. Nếu có điều khoản vi phạm, công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Nếu người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì Công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
  • Trường hợp người yêu cầu chưa chuẩn bị bản khai nhận di sản thì tổ chức hành nghề công chứng có thể soạn thảo văn bản khai nhận di sản dựa trên đề nghị của người yêu cầu công chứng và phải đáp ứng đúp theo quy định của pháp luật.

Bước 5: Thay đổi văn bản khai nhận thừa kế (nếu có)

Người yêu cầu công chứng thay đổi văn bản khai nhận di sản theo hướng dẫn của công chứng viên (nếu có) hoặc đọc lại bản khai di sản do công chứng viên soạn thảo và ký xác nhận vào từng trang của văn bản đó.

Bước 6: Xuất trình bản chính các giấy tờ

  • Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ hồ sơ đã nêu ở mục trên để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký tên cụ thể vào từng trang của văn bản theo quy định của pháp luật.
  • Nếu người yêu cầu công chứng không thể xuất trình được các giấy tờ theo yêu cầu thì công chứng viên có thể từ chối công chứng.

Bước 7: Nộp phí và nhận kết quả

Nộp phí theo quy định cụ thể của cơ quan có thẩm quyền công chứng và nhận giấy hẹn trả kết quả. Nhận kết quả là văn bản khai nhận di sản thừa kế đã được công chứng theo giấy hẹn.

Mục đích của việc khai nhận di sản thừa kế

  • Mục đích cuối cùng của người thừa kế là xác định một cách chính xác nhất khối di sản thừa kế của người chết để lại, xác định chính xác phần di sản mà họ được hưởng theo di chúc hoặc theo pháp luật. Việc khai nhận di sản thừa kế là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền có thể thực hiện việc đăng ký chuyển quyền sở hữu cho người có quyền đối với tài sản thừa kế.
  • Việc khai nhận di sản thừa kế cũng là cơ sở để có thể giải quyết các tranh chấp về sau liên quan đến di sản thừa kế. Đây là hoạt động nên được mở rộng thực hiện để những người có quyền thừa kế có thể xác định đúng phần di sản mình được hưởng đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ thủ tục khai nhận di sản thừa kế, tư vấn pháp luật thừa kế, giải quyết tranh chấp thừa kế xin vui lòng liên hệ đến dịch vụ tư vấn của Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn pháp luật thừa kế

    Tư vấn pháp luật thừa kế

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO